Nghị quyết số 04/2011/NQ-HĐND Quy định mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

Nghị quyết 04/2011/NQ-HĐND quy định mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. Nghị quyết áp dụng cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi được cấp Giấy chứng nhận và có các quy định miễn, giảm lệ phí cụ thể.

Số hiệu04/2011/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhĐồng Tháp
Người kýNguyễn Văn Danh — Chủ tịch
Cập nhật22/07/2026
NgànhTài Chính
Lĩnh vựcQuản Lý ThuếPhíLệ Phí Và Thu Khác Của Ngân Sách Nhà Nước
Ngày ban hành25/08/2011
Ngày áp dụng04/09/2011
Ngày hết hiệu lực27/07/2015
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị quyết 04/2011/NQ-HĐND quy định mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. Nghị quyết áp dụng cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi được cấp Giấy chứng nhận và có các quy định miễn, giảm lệ phí cụ thể.

Đối tượng áp dụng

Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức được ủy quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Các điểm cốt lõi

  • Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi được cấp Giấy chứng nhận phải nộp lệ phí: 25.000 - 100.000 đồng/giấy cho cá nhân/hộ gia đình ở phường và 100.000 - 500.000 đồng/giấy cho tổ chức.
  • Miễn lệ phí cấp Giấy chứng nhận đối với các trường hợp đã được cấp trước ngày 10/12/2009, hộ nghèo, và xác nhận bổ sung vào Giấy chứng nhận.
  • Không thu lệ phí khi chỉnh lý biến động do sai sót đo đạc hoặc điều chỉnh diện tích đất, nhà ở, tài sản gắn liền với đất bị giải tỏa để xây dựng công trình công cộng.
  • 80% số tiền lệ phí thu được để trang trải chi phí thực hiện công việc thu lệ phí, 20% nộp vào ngân sách nhà nước.
  • Nghị quyết có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua và thay thế Nghị quyết số 238/2010/NQ-HĐND.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giảm gánh nặng tài chính cho người dân khi cấp Giấy chứng nhận, đặc biệt là đối với hộ nghèo.
  • Tác động tiêu cực: Có thể tăng chi phí quản lý và sử dụng lệ phí cho cơ quan nhà nước.
  • Những tổ chức, hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn và thị trấn được hưởng lợi nhiều hơn so với những người ở thành phố.

❓ Câu hỏi thường gặp

Các trường hợp nào được miễn lệ phí cấp Giấy chứng nhận?

Miễn lệ phí đối với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đã được cấp Giấy chứng nhận trước ngày 10/12/2009 và có nhu cầu cấp đổi; hộ nghèo.

Các trường hợp nào không thu lệ phí?

Không thu lệ phí khi chỉnh lý biến động do sai sót đo đạc hoặc điều chỉnh diện tích đất, nhà ở, tài sản gắn liền với đất bị giải tỏa để xây dựng công trình công cộng.

Mức lệ phí cụ thể là bao nhiêu?

Cấp Giấy chứng nhận chỉ có quyền sử dụng đất: 25.000 - 100.000 đồng/giấy; cấp Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận chỉ có tài sản gắn liền với đất: 100.000 - 500.000 đồng/giấy.

Lệ phí thu được sẽ được sử dụng như thế nào?

80% số tiền lệ phí thu được để trang trải chi phí thực hiện công việc thu lệ phí, 20% nộp vào ngân sách nhà nước.

Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?

Nghị quyết có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua.

Toàn văn

NGHỊ QUYẾT

Quy định mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

_________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG
KHÓA VIII - KỲ HỌP THỨ 2

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Nhà ở ngày 29 tháng 11 năm 2005;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12 thông qua ngày 19 tháng 6 năm 2009 của Quốc hội;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở;

Căn cứ Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

Căn cứ Chỉ thị số 24/2007/CT-TTg ngày 01 tháng 11 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường chấn chỉnh việc thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí, chính sách huy động và các khoản đóng góp của nhân dân;

Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002; Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thông tư số 106/2010/TT-BTC ngày 26 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

Qua xem xét dự thảo Nghị quyết kèm theo Tờ trình số 54/TTr-UBND ngày 09 tháng 6 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang về việc đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang; Báo cáo thẩm tra số 17/BC-HĐND ngày 17 tháng 8 năm 2011 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang (gọi tắt là Giấy chứng nhận), bao gồm các nội dung chủ yếu sau:

1. Đối tượng nộp lệ phí

Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức được ủy quyền cấp Giấy chứng nhận.

2. Các trường hợp miễn lệ phí, không thu lệ phí

a) Miễn nộp lệ phí

- Cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày 10 tháng 12 năm 2009 mà có nhu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận (kể cả trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận từ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất sau ngày 10 tháng 12 năm 2009);

- Cấp mới, cấp đổi, cấp lại, xác nhận bổ sung vào Giấy chứng nhận đối với hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn và thị trấn;

Riêng đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân cư trú tại các phường thuộc thành phố, thị xã được cấp Giấy chứng nhận đối với đất tọa lạc tại nông thôn thì không được miễn lệ phí cấp Giấy chứng nhận.

- Hộ nghèo.

b) Không thu lệ phí

Đối với trường hợp chỉnh lý biến động về đất đai, về quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất do các nguyên nhân không thuộc về chủ quan của người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản gắn liền với đất như:

- Những sai sót do phương pháp đo đạc hoặc do lỗi chủ quan của đơn vị cấp Giấy chứng nhận dẫn đến phải điều chỉnh thiếu sót trong Giấy chứng nhận;

- Do điều chỉnh diện tích đất, nhà ở, tài sản gắn liền với đất đã bị giải tỏa để xây dựng các công trình công cộng, các công trình phúc lợi xã hội (làm đường giao thông, thủy lợi, hiến đất hoặc đổi đất làm trường học, bệnh viện và các công trình công cộng khác).

3. Mức thu lệ phí

Stt

Nội dung thu

Đơn vị tính

Mức thu tối đa

Cá nhân, hộ gia đình ở phường

Tổ chức

I

Cấp Giấy chứng nhận chỉ có quyền sử dụng đất

đồng/giấy

25.000

100.000

II

Cấp Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận chỉ có tài sản gắn liền với đất

đồng/giấy

100.000

500.000

III

Xác nhận bổ sung vào Giấy chứng nhận

 

 

 

1

Xác nhận bổ sung vào Giấy chứng nhận chỉ có quyền sử dụng đất

đồng/lần

20.000

50.000

2

Xác nhận bổ sung vào Giấy chứng nhận

đồng/lần

50.000

50.000

IV

Cấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận

 

 

 

1

Cấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận chỉ có quyền sử dụng đất

đồng/lần

20.000

50.000

2

Cấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận

đồng/lần

50.000

50.000

4. Quản lý và sử dụng lệ phí

Đơn vị thu lệ phí được để lại 80% số tiền lệ phí thu được để trang trải chi phí cho việc thực hiện công việc thu lệ phí theo chế độ quy định. Số tiền còn lại (20%) đơn vị thu lệ phí nộp vào ngân sách nhà nước.

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn, tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

Giao Ban Kinh tế - Ngân sách và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang khóa VIII, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 25 tháng 8 năm 2011 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua.

Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 238/2010/NQ-HĐND ngày 23 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang quy định mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang./.

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 14
13/2003/QH11 Luật Đất đai số 13/2003/QH11 Hết hiệu lực 11/2003/QH11 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số 11/2003/QH11 Hết hiệu lực 97/2006/TT-BTC Thông tư số 97/2006/TT-BTC Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Hết hiệu lực 57/2002/NĐ-CP Nghị định số 57/2002/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí Hết hiệu lực 88/2009/NĐ-CP Nghị định số 88/2009/NĐ-CP Về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Hết hiệu lực 71/2010/NĐ-CP Nghị định số 71/2010/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở Hết hiệu lực 45/2006/TT-BTC Thông tư số 45/2006/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí Còn hiệu lực 63/2002/TT-BTC Thông tư số 63/2002/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí Hết hiệu lực 38/2009/QH12 Nghị quyết số 38/2009/QH12 Về phân bổ ngân sách trung ương năm 2010 Hết hiệu lực 106/2010/TT-BTC Thông tư số 106/2010/TT-BTC Hướng dẫn lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Hết hiệu lực 56/2005/QH11 Luật Nhà ở số 56/2005/QH11 Hết hiệu lực 24/2006/NĐ-CP Nghị định số 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí Hết hiệu lực 31/2004/QH11 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11 Hết hiệu lực
Bị bãi bỏ bởi 1
04/2011/NQ-HĐND
Nghị quyết số 04/2011/NQ-HĐND Quy định mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.