Chỉ thị số 04/2013/CT-UBND Về việc kiểm tra, xử lý các cơ sở sản xuất gạch ngói đất sét nung thủ công và tăng cường sản xuất, sử dụng vật liệu xây dựng không nung trên địa bàn tỉnh

Số hiệu04/2013/CT-UBND
Loại văn bảnChỉ thị
Cơ quan ban hànhNghệ An
Người kýHuỳnh Thanh Điền — Phó Chủ tịch
Cập nhật23/06/2026
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành01/02/2013
Ngày áp dụng01/02/2013
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
Đang cập nhật tóm lược cho văn bản này.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

Đang cập nhật.

❓ Câu hỏi thường gặp

Đang cập nhật.

Toàn văn

 

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
--------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: 04/CT-UBND Nghệ An, ngày 01 tháng 02 năm 2013

CHỈ THỊ

VỀ VIỆC KIỂM TRA, XỬ LÝ CÁC CƠ SỞ SẢN XUẤT GẠCH NGÓI ĐẤT SÉT NUNG

THỦ CÔNG VÀ TĂNG CƯỜNG SẢN XUẤT, SỬ DỤNG VẬT LIỆU XÂY KHÔNG NUNG

TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

Theo số liệu Sở Xây dựng thống kê báo cáo, hiện nay trên địa bàn tỉnh còn 247 lò nung gạch thủ công, phân bố rải rác ở nhiều địa phương, làm ô nhiễm môi trường, mất đất canh tác, gây thiệt hại về rừng và thảm thực vật... Trong khi đó, việc sản xuất vật liệu xây không nung phát triển chậm chưa tương xứng với tiềm năng sẵn có tại địa phương, việc đưa vật liệu xây không nung vào sử dụng gặp nhiều khó khăn.

Để thực hiện nghiêm các quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ Xây dựng và của tỉnh trong việc xóa bỏ lò nung gạch thủ công, hạn chế sử dụng gạch ngói đất sét nung và tăng cường sản xuất, sử dụng vật liệu xây không nung, UBND tỉnh chỉ thị:

1. Sở Xây dựng

a) Chịu trách nhiệm toàn diện trong việc tham mưu, tổ chức thực hiện nghiêm túc, kịp thời các chủ trương, chính sách, quy định của Trung ương, của tỉnh về xóa bỏ lò nung thủ công, hạn chế sử dụng gạch ngói đất sét nung và tăng cường sản xuất, sử dụng vật liệu xây không nung, gồm: Quyết định số 567/QĐ-TTg ngày 28/4/2010 của Thủ tướng Chính phủ về Chương trình phát triển vật liệu xây không nung đến năm 2020; Chỉ thị số 10/CT-TTg ngày 16/4/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường sử dụng vật liệu xây không nung và hạn chế sản xuất, sử dụng gạch đất sét nung; Thông tư 09/2012/TT-BXD ngày 28/11/2012 của Bộ Xây dựng Quy định sử dụng vật liệu xây không nung trong các công trình xây dựng; Các quyết định của UBND tỉnh: số 2743/QĐ-UBND ngày 24/6/2010 về việc phê duyệt đề án bổ sung quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng tỉnh Nghệ An đến năm 2020, số 4325/QÐ.UBND-XD ngày 31/10/2012 về việc phê duyệt Đề án phát triển gạch xây không nung trên địa bàn tỉnh Nghệ An đến năm 2020 và các văn bản hiện hành liên quan.

b) Phối hợp UBND các huyện, thành phố, thị xã, các cơ quan chức năng liên quan để tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn thực hiện các chủ trương, chính sách, quy định của Trung ương, của tỉnh về xóa bỏ lò nung gạch thủ công, hạn chế sử dụng gạch ngói đất sét nung và khuyến khích sản xuất, sử dụng vật liệu xây không nung trên địa bàn tỉnh.

c) Hướng dẫn, chỉ đạo UBND cấp huyện rà soát, xác định lộ trình, kế hoạch xóa bỏ lò nung gạch thủ công cụ thể cho từng huyện và tổ chức thẩm tra xem xét, có văn bản thỏa thuận trước khi UBND cấp huyện phê duyệt, yêu cầu hoàn thành trước 30/6/2013; Tổng hợp trên địa bàn toàn tỉnh, báo cáo UBND tỉnh đúng quy định.

Yêu cầu lộ trình, kế hoạch xóa bỏ lò nung gạch thủ công của từng huyện, thành phố, thị xã phải phù hợp với các quyết định của UBND tỉnh: số 2743/QĐ- UBND ngày 24/6/2010, số 4325/QÐ.UBND-XD ngày 31/10/2012 và quy định hiện hành liên quan của Trung ương, địa phương.

d) Chủ trì, phối hợp cơ quan liên quan nghiên cứu sự tồn tại của làng nghề sản xuất ngói Cừa tại Tân Kỳ và các cơ sở tương tự; báo cáo, tham mưu trình UBND tỉnh xem xét quyết định; hoàn thành trước ngày 31/3/2013.

đ) Rà soát, tham mưu hoàn thiện các cơ sở pháp lý, hướng dẫn thực hiện và tạo điều kiện thuận lợi cho việc sử dụng vật liệu xây không nung:

- Hoàn thiện hệ thống các quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy phạm, định mức kinh tế kỹ thuật... trong sản xuất, thiết kế, thi công công trình sử dụng vật liệu xây không nung;

- Bổ sung vào bản công bố giá vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh giá các loại vật liệu xây không nung...

e) Tăng cường kiểm tra, thanh tra chuyên ngành đối với việc hạn chế sử dụng vật liệu đất sét nung và tăng cường sử dụng vật liệu xây không nung (kể từ khâu lập dự án, thiết kế đến thi công, nghiệm thu công trình); kiên quyết xử lý các hành vi vi phạm.

g) Định kỳ hàng quý báo cáo UBND tỉnh tình hình sản xuất gạch ngói đất sét nung (trong đó báo cáo rõ kết quả xóa bỏ lò nung gạch thủ công) và sản xuất, sử dụng vật liệu xây không nung; tổng hợp, tham mưu xử lý các vướng mắc nếu có.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường

a) Tăng cường kiểm tra, phối hợp với các cấp, các ngành chức năng để kịp thời phát hiện và xử lý kiên quyết, triệt để việc khai thác bất hợp pháp đất sét để làm gạch, ngói; đặc biệt là các cơ sở sản xuất gạch bằng lò thủ công.

b) Kiểm tra, xử lý các hành vi gây ô nhiễm môi trường hoặc các quy định về bảo vệ môi trường của các cơ sở sản xuất gạch, ngói; lưu ý đặc biệt đến các lò gạch gần hoặc trong khu vực đô thị, khu dân cư, khu vực tĩnh không sân bay...

c) Hướng dẫn các địa phương không bố trí quỹ đất để sản xuất gạch, ngói nung bằng lò thủ công.

3. Sở khoa học và công nghệ

a) Tổ chức nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực sản xuất vật liệu xây không nung; Ưu tiên xét chọn, đưa vào danh mục các đề tài, dự án khoa học cấp tỉnh về sản xuất vật liệu xây không nung từ nguyên liệu địa phương, sản xuất gạch ngói bằng công nghệ sạch, thân thiện môi trường.

b) Ưu tiên sử dụng kinh phí sự nghiệp khoa học để hỗ trợ các cơ sở sản xuất, các nhà khoa học nghiên cứu đầu tư, đổi mới công nghệ, ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất vật liệu xây không nung; không sử dụng kinh phí sự nghiệp khoa học để hỗ trợ các đơn vị sản xuất gạch ngói đất sét nung.

c) Hướng dẫn việc thực hiện công bố tiêu chuẩn chất lượng hàng hóa theo quy định đối với các sản phẩm vật liệu xây không nung.

4. Sở Công Thương

a) Tuyên truyền và phổ biến các chính sách ưu đãi khi chuyển đổi công nghệ sản xuất tiên tiến cho các cơ sở sản xuất gạch ngói đất sét nung, trước mắt là các cơ sở sử dụng lò nung thủ công.

b) Ưu tiên sử dụng một phần kinh phí khuyến công của tỉnh để hỗ trợ cho các đơn vị sản xuất vật liệu xây dựng đầu tư công nghệ, thiết bị tiên tiến, khuyến khích phát triển các nhà máy vật liệu xây không nung từ nguyên liệu địa phương đáp ứng các tiêu chuẩn về chất lượng, môi trường, tiết kiệm năng lượng.

c) Đề xuất Bộ Công Thương hỗ trợ từ nguồn kinh phí khuyến công quốc gia cho việc xóa bỏ lò nung gạch thủ công, phát triển vật liệu xây không nung. Hỗ trợ xây dựng, đăng ký thương hiệu và xúc tiến thương mại đối với sản phẩm vật liệu xây không nung.

5. Sở Tài chính

a) Phối hợp với Sở Xây dựng thẩm định, công bố giá các loại vật liệu xây không nung trên địa bàn tỉnh.

b) Không phê duyệt, không tham mưu phê duyệt quyết toán giá trị khối lượng công trình sử dụng gạch ngói đất sét nung không đúng quy định.

6. Sở Kế hoạch và Đầu tư

a) Tham mưu UBND tỉnh thực hiện các chế độ ưu đãi đầu tư, khuyến khích, kêu gọi đầu tư các dự án sản xuất vật liệu xây không nung trên địa bàn tỉnh.

b) Từ nay về sau chỉ trình UBND tỉnh cấp giấy chứng nhận đầu tư cho các dự án sản xuất gạch ngói nung có nguồn nguyên liệu đất sét hợp pháp, có công nghệ sử dụng tiết kiệm tài nguyên, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường, tận dụng được phế thải công nghiệp, phù hợp với quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng đã được phê duyệt, được các ngành chức năng liên quan phối hợp thẩm định, xác nhận bằng văn bản.

c) Quá trình thẩm định các dự án sử dụng vốn ngân sách phải yêu cầu chủ đầu tư, nhà tư vấn sử dụng vật liệu xây không nung theo quy định; không được trình UBND tỉnh phê duyệt các dự án sử dụng vật liệu đất sét nung trái quy định.

7. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã

a) Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến trên địa bàn về chủ trương, chính sách của Nhà nước về xóa bỏ lò nung gạch thủ công, các quy định bắt buộc sử dụng vật liệu xây không nung trong các công trình xây dựng.

b) Rà soát, thống kê tình hình sản xuất gạch ngói đất sét nung trên địa bàn; Xác định lộ trình, kế hoạch cụ thể xóa bỏ lò gạch thủ công (cho từng cơ sở) theo hướng dẫn của Sở Xây dựng, lấy ý kiến thỏa thuận của Sở Xây dựng trước khi phê duyệt; chịu trách nhiệm kiểm tra, chỉ đạo, thực hiện việc xóa bỏ lò gạch thủ công trên địa bàn theo đúng lộ trình, kế hoạch đã xác định.

c) Tăng cường công tác kiểm tra, quản lý xây dựng trên địa bàn; kịp thời phát hiện, xử lý đình chỉ ngay các lò gạch thủ công xây mới; Kiểm tra, xử lý hoặc đề xuất cơ quan có thẩm quyền xử lý đối với việc khai thác đất sét làm gạch bất hợp pháp trên địa bàn theo đúng quy định.

d) Phối hợp với Sở Xây dựng và cơ quan liên quan nghiên cứu đề xuất, tham mưu chính sách liên quan đến việc chuyển đổi từ sản xuất gạch đất sét nung sang vật liệu xây không nung; chuyển đổi nghề nghiệp, việc làm cho các chủ cơ sở và người lao động trong các cơ sở sản xuất gạch đất sét nung thủ công. Tạo điều kiện thuận lợi cho việc đầu tư sản xuất vật liệu xây không nung trên địa bàn.

đ) Kể từ ngày Chỉ thị có hiệu lực, không gia hạn việc tận dụng đất sét trong cải tạo đồng ruộng để sản xuất gạch, ngói nung bằng lò thủ công và đến ngày 31/12/2013 phải chấm dứt việc tận dụng này trong sản xuất gạch ngói đất sét nung thủ công. Nghiêm cấm sử dụng đất nông nghiệp để sản xuất gạch, ngói đất sét nung nếu chưa được sự thẩm định, cho phép của UBND tỉnh.

e) Phối hợp chặt chẽ với Sở Xây dựng và các Sở, ngành liên quan trong công tác lập và quản lý quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng và sử dụng vật liệu xây không nung trong các công trình xây dựng theo đúng quy định.

Dự kiến quy hoạch vùng nguyên liệu, vùng sản xuất vật liệu xây dựng, trong đó có vật liệu xây không nung thay thế gạch đất sét nung.

g) Báo cáo định kỳ hàng quý về tình hình sản xuất vật liệu xây dựng và thực hiện quy hoạch vật liệu xây dựng trên địa bàn (trong đó có tình hình, kết quả xóa bỏ lò nung gạch thủ công, việc sản xuất, sử dụng vật liệu xây không nung trên địa bàn).

h) Ban hành văn bản chỉ đạo UBND cấp xã một cách cụ thể, chặt chẽ, sát sao về xóa bỏ lò nung gạch thủ công, phát triển sản xuất và sử dụng vật liệu xây không nung theo đúng tinh thần Chỉ thị này và các quy định khác của tỉnh, của Trung ương.

8. Công an tỉnh, Sở Thông tin và Truyền thông và các Sở, ngành liên quan theo chức năng nhiệm vụ để thực hiện các nội dung sau

a) Tăng cường công tác tuyên truyền chủ trương, chính sách của Trung ương, của tỉnh về việc xóa bỏ lò nung gạch thủ công, lộ trình, kế hoạch xóa bỏ; hạn chế sử dụng gạch ngói đất sét nung và tăng cường sản xuất, sử dụng vật liệu xây không nung.

b) Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra chuyên ngành liên quan đến việc sản xuất, sử dụng gạch ngói đất sét nung, đặc biệt là lò nung thủ công, các cơ sở gây ô nhiễm môi trường, khai thác đất trái quy định... tạo điều kiện thuận lợi cho việc sản xuất, sử dụng vật liệu xây không nung.

c) Thực hiện nghiêm các quy định của Trung ương, của tỉnh về việc hạn chế sử dụng gạch ngói đất sét nung và sử dụng vật liệu xây không nung trong các công trình, dự án được cấp có thẩm quyền giao làm chủ đầu tư.

9. Các tổ chức, cá nhân sản xuất gạch nung và không nung trong tỉnh

a) Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật trong đầu tư sản xuất gạch đất sét nung và vật liệu xây không nung, đảm bảo phù hợp quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng do Trung ương và tỉnh ban hành.

b) Chủ động, tích cực thực hiện chủ trương của Chính phủ theo Chương trình phát triển vật liệu xây không nung đến năm 2020, có giải pháp chuyển đổi dần công nghệ sản xuất từ gạch đất sét nung sang gạch không nung.

c) Tăng cường quản lý sản xuất, đầu tư công nghệ, hợp tác với các doanh nghiệp khác, các cơ sở khoa học để sản xuất ra sản phẩm có chất lượng tốt, giá thành hạ, đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật, đáp ứng nhu cầu thị trường, góp phần thay thế và loại bỏ dần các loại gạch thủ công trên địa bàn tỉnh.

d) Thực hiện việc công bố tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, chủ động quảng bá, giới thiệu sản phẩm trên thị trường trong và ngoài tỉnh.

Giao Sở Xây dựng theo dõi, đôn đốc việc tổ chức, thực hiện Chỉ thị này, định kỳ tổng hợp báo cáo UBND tỉnh về tình hình và kết quả thực hiện./.

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH




Huỳnh Thanh Điền

 

 

 

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

04/2013/CT-UBND
Chỉ thị số 04/2013/CT-UBND Về việc kiểm tra, xử lý các cơ sở sản xuất gạch ngói đất sét nung thủ công và tăng cường sản xuất, sử dụng vật liệu xây dựng không nung trên địa bàn tỉnh
Còn hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Dẫn chiếu 17
712/QĐ-TTg Quyết định số 712/QĐ-TTg Về việc phê duyệt Chương trình quốc gia “Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp Việt Nam đến năm 2020” Còn hiệu lực 01/2013/TT-BNNPTNT Thông tư số 01/2013/TT-BNNPTNT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 14/2011/TT-BNNPTNT ngày 29/3/2011 quy định việc kiểm tra, đánh giá cơ sở sản xuất kinh doanh vật tư nông nghiệp và sản phẩm nông lâm thủy sản và thay thế một số biểu mẫu được ban hành kèm theo Thông tư số 53/2011/TT-BNNPTNT ngày 02/8/2011 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 14/2011/TT-BNNPTNT ngày 29/3/2011 Hết hiệu lực 09/2012/TT-BXD Thông tư số 09/2012/TT-BXD Quy định sử dụng vật liệu xây không nung trong công trình xây dựng Hết hiệu lực 06/2012/TT-BXD Thông tư số 06/2012/TT-BXD Quy định chế độ báo cáo thống kê tổng hợp ngành xây dựng Hết hiệu lực 53/2011/TT-BNNPTNT Thông tư số 53/2011/TT-BNNPTNT Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 14/2011/TT-BNNPTNT ngày 29/3/2011 quy định việc kiểm tra, đánh giá cơ sở sản xuất kinh doanh vật tư nông nghiệp và sản phẩm nông lâm thủy sản Hết hiệu lực 15/2011/TT-BNNPTNT Thông tư số 15/2011/TT-BNNPTNT Ban hành “Quy chế thông tin đối với tàu cá hoạt động trên biển” Còn hiệu lực 14/2011/TT-BNNPTNT Thông tư số 14/2011/TT-BNNPTNT Quy định việc kiểm tra, đánh giá cơ sở sản xuất kinh doanh vật tư nông nghiệp và sản phẩm nông lâm thủy sản Hết hiệu lực 115/2005/NĐ-CP Nghị định số 115/2005/NĐ-CP Quy định cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học và công nghệ công lập Còn hiệu lực 30/2006/NĐ-CP Nghị định số 30/2006/NĐ-CP Về thống kê khoa học và công nghệ Hết hiệu lực 80/2007/NĐ-CP Nghị định số 80/2007/NĐ-CP Về doanh nghiệp khoa học và công nghệ Còn hiệu lực 80/2006/QH11 Luật Chuyển giao công nghệ số 80/2006/QH11 Hết hiệu lực 05/2007/CT-BBCVT Chỉ thị số 05/2007/CT-BBCVT Về việc tăng cường quản lý thiết bị phát sóng vô tuyến điện trên phương tiện nghề cá, bảo đảm an toàn cho thông tin vô tuyến điện trên biển Còn hiệu lực 127/2007/NĐ-CP Nghị định số 127/2007/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật Còn hiệu lực 05/2007/QH12 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hoá số 05/2007/QH12 Còn hiệu lực 09/2009/TT-BKHCN Thông tư số 09/2009/TT-BKHCN Hướng dẫn về yêu cầu, trình tự, thủ tục chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp Còn hiệu lực 56/2009/NĐ-CP Nghị định số 56/2009/NĐ-CP Về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa Hết hiệu lực 18/2000/CT-TTg Chỉ thị số 18/2000/CT-TTg Về tăng cường công tác dân vận Còn hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.