Quyết định số 04/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2015 trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

Quyết định số 04/2015/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2015 cho các trường hợp xác định giá đất để tính thu tiền sử dụng đất và thuê đất. Quyết định này áp dụng cho các thửa đất có giá trị dưới 20 tỷ đồng trên địa bàn tỉnh, cụ thể về hệ số điều chỉnh giá đất theo loại đất và khu vực.

문서 번호04/2015/QĐ-UBND
문서 유형결정
발행 기관Cần Thơ
서명자Trần Công Chánh — Chủ tịch
업데이트18. 07. 2026
산업Tài Chính
분야Lĩnh Vực Giá
발행일29. 01. 2015
발효일08. 02. 2015
효력 만료일03. 01. 2016
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Quyết định số 04/2015/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2015 cho các trường hợp xác định giá đất để tính thu tiền sử dụng đất và thuê đất. Quyết định này áp dụng cho các thửa đất có giá trị dưới 20 tỷ đồng trên địa bàn tỉnh, cụ thể về hệ số điều chỉnh giá đất theo loại đất và khu vực.

적용 범위

Các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc xác định giá đất để tính thu tiền sử dụng đất và thuê đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.

핵심 사항

  • Đối với thửa đất có giá trị dưới 20 tỷ đồng: Hệ số điều chỉnh giá đất (K) = 1,0 cho đất nông nghiệp; K = 1,2 cho đất ở tại phường và thị trấn, K = 1,15 cho đất ở tại xã; K = 1,15 cho đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại phường và thị trấn, K = 1,10 cho đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại xã.
  • Hệ số điều chỉnh giá đất không áp dụng cho các thửa đất trong Khu công nghiệp Tân Phú Thạnh và Khu công nghiệp Sông Hậu.
  • Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh và các sở, ban ngành cùng đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất để tính thu tiền sử dụng đất, thuê đất theo quy định.
  • Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 02/2012/QĐ-UBND của tỉnh Hậu Giang về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất tính thu tiền sử dụng đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân.
  • Nội dung khác không được quy định chi tiết tại Quyết định này thì thực hiện theo các văn bản pháp luật liên quan.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Giúp đảm bảo tính công bằng trong việc xác định giá đất để thu tiền sử dụng đất và thuê đất, tránh tình trạng lợi ích bất hợp lý.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn cho các tổ chức, cá nhân khi áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất theo khu vực và loại đất.
  • Những người chịu ảnh hưởng lớn nhất là các doanh nghiệp hoạt động trong các ngành phi nông nghiệp tại các phường, thị trấn và xã trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.

❓ 자주 묻는 질문

Hệ số điều chỉnh giá đất được áp dụng cho loại đất nào?

Hệ số điều chỉnh giá đất được áp dụng cho cả đất nông nghiệp (K = 1,0) và các loại đất phi nông nghiệp như đất ở (phường: K = 1,2; thị trấn: K = 1,15; xã: K = 1,15), đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (phường: K = 1,15; thị trấn: K = 1,10; xã: K = 1,06) và các loại đất khác có mục đích sử dụng công cộng.

Hệ số điều chỉnh giá đất không áp dụng cho khu vực nào?

Hệ số điều chỉnh giá đất không áp dụng cho các thửa đất trong Khu công nghiệp Tân Phú Thạnh và Khu công nghiệp Sông Hậu.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Hệ số điều chỉnh giá đất áp dụng cho thửa đất có giá trị bao nhiêu?

Hệ số điều chỉnh giá đất được áp dụng cho các thửa đất có giá trị dưới 20 tỷ đồng.

Các cơ quan nào chịu trách nhiệm áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất?

Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh và các sở, ban ngành cùng đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất để tính thu tiền sử dụng đất, thuê đất theo quy định.

전문

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2015 trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

_____________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ V/v quy định về thu tiền sử dụng đất;

Căn cứ Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ V/v quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính V/v hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;

Căn cứ Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính V/v hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Quyết định này quy định về hệ số điều chỉnh giá đất trong các trường hợp:

1. Xác định giá đất để tính thu tiền sử dụng đất đối với trường hợp quy định tại Điểm c Khoản 3 Điều 3 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất.

2. Xác định giá đất để tính thu tiền thuê đất đối với các trường hợp quy định tại Khoản 5 Điều 4 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.

Điều 2. Hệ số điều chỉnh giá đất

1. Hệ số điều chỉnh giá đất (gọi tắt là K) để tính thu tiền sử dụng, tính thu tiền thuê đất quy định tại Điều 1 Quyết định này khi thửa đất hoặc khu đất tính theo Bảng giá đất của tỉnh quy định và công bố năm 2015 có giá trị dưới 20 tỷ đồng, cụ thể như sau:

a) Đối với đất nông nghiệp (bao gồm: đất trồng cây lâu năm; đất trồng lúa, đất trồng cây hàng năm khác, đất nuôi trồng thủy sản; đất rừng sản xuất), K = 1,0.

b) Đối với đất phi nông nghiệp được xác định theo bảng như sau:

Loại đất

Hệ số điều chỉnh giá đất (K)

Phường

Thị trấn

1. Đất ở.

1,2

1,15

1,1

2. Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp.

1,15

1,1

1,05

3. Đất xây dựng trụ sở cơ quan; đất xây dựng công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào mục đích công cộng (có mục đích kinh doanh); đất nghĩa trang, nghĩa địa có mục đích kinh doanh; đất phi nông nghiệp khác.

1,1

1,06

1,03

2. Đối với giá đất trong Khu công nghiệp Tân Phú Thạnh và Khu công nghiệp Sông Hậu không thuộc đối tượng áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất tại Khoản 1 Điều này.

3. Giao Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh và các sở, ban ngành cùng đơn vị có liên quan áp dụng hệ số điều chỉnh tại Khoản 1 Điều này để tính thu tiền sử dụng đất, tính thu tiền thuê đất theo quy định.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày, kể từ ngày ký. Thay thế Quyết định số 02/2012/QĐ-UBND ngày 04 tháng 01 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất tính thu tiền sử dụng đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.

Các nội dung khác không được quy định chi tiết tại Quyết định này thì được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ V/v quy định về thu tiền sử dụng đất; Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ V/v quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính V/v hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất; Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính V/v hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

04/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 04/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2015 trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
대체 2

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.