Nghị quyết số 04/2016/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình xác định phạm vi vành đai biên giới trên tuyến biên giới đất liền tỉnh, với khoảng cách từ đường biên giới xa nhất là 1.000m và gần nhất là 238m. Nghị quyết này áp dụng cho Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan liên quan.
적용 범위
Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
핵심 사항
- Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình thông qua xác định phạm vi vành đai biên giới trên tuyến biên giới đất liền tỉnh, với khoảng cách từ đường biên giới xa nhất là 1.000m và gần nhất là 238m.
- Phạm vi vành đai biên giới được xác định bao gồm 15 điểm cắm biển báo cụ thể, có tọa độ và vị trí rõ ràng.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Xác định chính xác phạm vi vành đai biên giới giúp quản lý hiệu quả khu vực biên giới, bảo vệ an ninh quốc phòng.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong việc di chuyển và hoạt động kinh tế-xã hội tại khu vực biên giới.
❓ 자주 묻는 질문
Phạm vi vành đai biên giới được xác định như thế nào?
Phạm vi vành đai biên giới được xác định từ đường biên giới xa nhất là 1.000m và gần nhất là 238m, bao gồm 15 điểm cắm biển báo cụ thể.
Điều kiện nào để xác định phạm vi vành đai biên giới?
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình khóa XVII, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 21 tháng 7 năm 2016.
Ai chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Nghị quyết?
Ủy ban nhân dân tỉnh được giao tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định của pháp luật.
Nghị quyết có hiệu lực từ khi nào?
Nghị quyết có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành, tức là từ ngày 31 tháng 7 năm 2016.
전문
TỈNH QUẢNG BÌNH
NGHỊ QUYẾT
Về việc xác định phạm vi vành đai biên giới trên tuyến biên giới
đất liền tỉnh Quảng Bình
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH
KHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ 2
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 34/2014/NĐ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ về Quy chế khu vực biên giới đất liền nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Căn cứ Thông tư số 43/2015/TT-BQP ngày 28 tháng 5 năm 2015 của Bộ Quốc phòng hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 34/2014/NĐ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ về Quy chế khu vực biên giới đất liền nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Qua xem xét Tờ trình số 1032/TTr-UBND ngày 04 tháng 7 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình về việc thông qua vị trí xác định phạm vi vành đai biên giới trên tuyến biên giới đất liền tỉnh Quảng Bình; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua xác định phạm vi vành đai biên giới trên tuyến biên giới đất liền tỉnh Quảng Bình, có khoảng cách từ đường biên giới trở vào, đoạn xa nhất 1.000m, đoạn gần nhất 238m, gồm 15 điểm cắm biển báo xác lập phạm vi vành đai biên giới, cụ thể:
1. Trên đường mòn đi mốc quốc giới 521, xã Trọng Hóa; có tọa độ X 75406. Y 69842; cách đường biên giới 922m.
2. Tây điểm cao 642, cách 570m, trên đường đi mốc quốc giới 523, xã Dân Hóa; có tọa độ X 62346. Y 78173; cách đường biên giới 966m.
3. Bờ Bắc suối Cha Lo, sau Nhà hàng Hoàng Tín, tại vị trí giới hạn hai bên khu vực Cửa khẩu Quốc tế Cha Lo, xã Dân Hóa; có tọa độ X 55270. Y 80693; cách đường biên giới 1.000m.
4. Nam điểm cao 917, cách 788m, tại vị trí giới hạn hai bên khu vực Cửa khẩu Quốc tế Cha Lo, xã Dân Hóa; có tọa độ X 55302. Y 81474; cách đường biên giới 840m.
5. Trên đường mòn đi mốc quốc giới 537, bản Cốc, xã Thượng Trạch; có tọa độ X 20081. Y 16918; cách đường biên giới 680m.
6. Trên đường mòn đi mốc quốc giới 539, bản Cồn Roàng, xã Thượng Trạch; có tọa độ X 18198. Y 20366; cách đường biên giới 815m.
7. Theo đường mòn đi đến cuối bản Troi, xã Thượng Trạch; có tọa độ X 11871. Y 26000; cách đường biên giới 238m.
8. Bên trục đường 20, cách mốc quốc giới 543, xã Thượng Trạch 1.000m; có tọa độ X 11506. Y 27098; cách đường biên giới 817m.
9. Trên đường mòn đi mốc quốc giới 545, bản A Ky, xã Thượng Trạch; có tọa độ X 09335. Y 30618; cách đường biên giới 812m.
10. Trên đường mòn đi mốc quốc giới 547, bản A Ky, xã Thượng Trạch; có tọa độ X 09718. Y 34479; cách đường biên giới 829m.
11. Trên đường mòn đi mốc quốc giới 552, xã Trường Sơn; có tọa độ X 09040. Y 39737; cách đường biên giới 993m.
12. Trên đường mòn đi mốc quốc giới 561, xã Trường Sơn; có tọa độ X 98878. Y 43959; cách đường biên giới 1.000m.
13. Dưới chân núi lên mốc quốc giới 566, cạnh đường 24, xã Lâm Thủy; có tọa độ X 88333. Y 51476; cách đường biên giới 987m.
14. Dưới chân núi lên mốc quốc giới 568, cạnh đường 10 đi lên Chút Mút, xã Lâm Thủy; có tọa độ X 81392. Y 52798; cách đường biên giới 981m.
15. Ngã ba đường lên mốc quốc giới 575, cạnh đường mòn bản Bạch Đàn, xã Lâm Thủy; có tọa độ X 82067. Y 63811; cách đường biên giới 933m.
(Chi tiết có Sơ đồ và Phụ lục vị trí cắm biển báo kèm theo).
Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định của pháp luật. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Điều 3. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình khóa XVII, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 21 tháng 7 năm 2016./.
CHỦ TỊCH
다운로드
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.