Nghị quyết số 04/2017/NQ-HĐND Quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

Nghị quyết này quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, thay thế Nghị quyết trước đó. Mức phí được xác định dựa trên loại khoáng sản và có hiệu lực từ 1/8/2017.

文号04/2017/NQ-HĐND
文件类型决议
发布机关Phú Thọ
签署人Hoàng Dân Mạc — Chủ tịch
更新15/07/2026
行业Tài Chính
领域Chưa Phân Loại
发布日期14/07/2017
生效日期01/08/2017
失效日期01/01/2024
状态已失效
✦ 智能摘要

Nghị quyết này quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, thay thế Nghị quyết trước đó. Mức phí được xác định dựa trên loại khoáng sản và có hiệu lực từ 1/8/2017.

适用范围

Các doanh nghiệp khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.

要点

  • khai thác khoáng sản phải nộp phí bảo vệ môi trường theo mức quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị quyết.
  • Mức phí đối với khai thác khoáng sản tận thu là 60% mức phí của loại khoáng sản khai thác tương ứng.

🌐 本文件的社会影响

  • Doanh nghiệp sẽ phải chi trả thêm khoản phí bảo vệ môi trường, tăng gánh nặng tài chính.
  • Tuy nhiên, việc thu phí này giúp nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản.

❓ 常见问题

Mức phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là bao nhiêu?

Mức phí được quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị quyết, cụ thể cho từng loại khoáng sản. Mức phí đối với khai thác khoáng sản tận thu là 60% mức phí của loại khoáng sản khai thác tương ứng.

Doanh nghiệp nào phải nộp phí bảo vệ môi trường?

Các doanh nghiệp khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Phú Thọ đều phải nộp phí bảo vệ môi trường theo quy định của Nghị quyết này.

Nghị quyết này thay thế nghị quyết nào trước đây?

Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 09/2012/NQ-HĐND ngày 25 tháng 7 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh.

Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?

Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 1 tháng 8 năm 2017.

Mức phí đối với khai thác khoáng sản tận thu là bao nhiêu so với mức phí của loại khoáng sản khai thác tương ứng?

Mức phí đối với khai thác khoáng sản tận thu là 60% mức phí của loại khoáng sản khai thác tương ứng.

全文

NGHỊ QUYẾT

Quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác

 khoáng sản trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

--------------------

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ

KHOÁ XVIII, KỲ HỌP THỨ TƯ

  Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 17 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 164/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;

Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Xét Tờ trình số 2636/TTr-UBND ngày 23 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Phú Thọ như sau:

1. Đối với khai thác khoáng sản (Có phụ lục kèm theo).

2. Đối với khai thác khoáng sản tận thu: Mức phí bằng 60% mức phí của loại khoáng sản khai thác tương ứng quy định tại khoản 1 điều này.

Điều 2. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 09/2012/ NQ-HĐND ngày 25 tháng 7 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.

Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao:

- Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết;

- Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ khóa XVIII, kỳ họp thứ Tư thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực kể từ ngày 01   tháng 8 năm 2017./.

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

下载

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。