Nghị quyết số 04/2017/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt và khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Mức phí được xác định cụ thể cho từng đối tượng và có hiệu lực từ ngày 15/6/2017.
적용 범위
bao gồm các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình khai thác nước sinh hoạt và khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
핵심 사항
- Tổ chức, cá nhân sử dụng nước sạch phải đóng phí bảo vệ môi trường 10% trên giá bán của 1m3 nước chưa bao gồm thuế GTGT; người tự khai thác nước phải đóng 1.000 đồng/người/tháng.
- Miễn phí cho các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình ở địa bàn đang được Nhà nước thực hiện chế độ bù giá để có giá nước phù hợp với đời sống kinh tế - xã hội; ở các xã thuộc vùng nông thôn và những nơi chưa có hệ thống cấp nước sạch; nước thải sinh hoạt tập trung đã xử lý đạt tiêu chuẩn.
- Phí thu được sẽ chia làm 2 phần: 4,5% cho đơn vị cung cấp nước sạch để chi phí thu phí; 10% cho UBND xã, phường, thị trấn; phần còn lại nộp vào ngân sách nhà nước.
- Đối với khai thác khoáng sản, mức phí là 60% của loại khoáng sản tương ứng quy định tại Phụ lục.
- Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 15/6/2017 và bãi bỏ Nghị quyết số 25/2016/NQ-HĐND.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Tăng cường bảo vệ môi trường thông qua việc thu phí, đồng thời hỗ trợ các đơn vị cung cấp nước sạch và UBND xã, phường, thị trấn.
- Tác động tiêu cực: Chi phí tăng thêm cho người dân sử dụng nước sinh hoạt; doanh nghiệp khai thác khoáng sản có thể gặp khó khăn về chi phí.
❓ 자주 묻는 질문
Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt là bao nhiêu?
10% trên giá bán của 1m3 nước sạch chưa bao gồm thuế GTGT cho tổ chức, cá nhân sử dụng nước sạch; 1.000 đồng/người/tháng cho người tự khai thác nước.
Ai được miễn phí bảo vệ môi trường?
Các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình ở địa bàn đang được Nhà nước thực hiện chế độ bù giá để có giá nước phù hợp với đời sống kinh tế - xã hội; ở các xã thuộc vùng nông thôn và những nơi chưa có hệ thống cấp nước sạch; nước thải sinh hoạt tập trung đã xử lý đạt tiêu chuẩn.
Phí thu được sẽ được sử dụng như thế nào?
4,5% cho đơn vị cung cấp nước sạch để chi phí thu phí; 10% cho UBND xã, phường, thị trấn; phần còn lại nộp vào ngân sách nhà nước.
Mức phí khai thác khoáng sản là bao nhiêu?
60% mức phí của loại khoáng sản tương ứng quy định tại Phụ lục.
Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?
Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 15/6/2017.
전문
TỈNH THÁI NGUYÊN
NGHỊ QUYẾT
Quy định về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt
và khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
____________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
KHOÁ XIII, KỲ HỌP THỨ 4
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23/8/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 154/2016/NĐ-CP ngày 16/11/2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;
Căn cứ Nghị định số 164/2016/NĐ-CP ngày 24/12/2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;
Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Xét Tờ trình số 30/TTr-UBND ngày 28/02/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên đề nghị Quy định về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt và khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, cụ thể như sau:
1. Mức thu phí
a) Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt nơi đã có hệ thống cấp nước sạch là 10% trên giá bán của 01m3 (một mét khối) nước sạch chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.
a) Nước thải sinh hoạt của các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình ở địa bàn đang được Nhà nước thực hiện chế độ bù giá để có giá nước phù hợp với đời sống kinh tế - xã hội.
b) Nước thải sinh hoạt của các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình ở các xã thuộc vùng nông thôn và những nơi chưa có hệ thống cấp nước sạch.
c) Nước thải sinh hoạt tập trung do đơn vị quản lý, vận hành hệ thống thoát nước tiếp nhận và đã xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quy định xả thải ra môi trường.
a) Để lại 4,5% cho đơn vị cung cấp nước sạch được ủy quyền thu phí và 10% cho UBND xã, phường, thị trấn trên tổng số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt thu được để trang trải chi phí cho việc thu phí.
b) Phần còn lại (sau khi trừ đi số phí trích để lại cho đơn vị) nộp vào ngân sách nhà nước để sử dụng theo quy định tại Khoản 3 Điều 9 Nghị định số 154/2016/NĐ-CP.
Điều 2. Quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, cụ thể như sau:
(Có Phụ lục chi tiết kèm theo)
Đối với khai thác khoáng sản tận thu bằng 60% mức phí của loại khoáng sản tương ứng quy định tại Phụ lục nêu trên.
Điều 3. Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 6 năm 2017.
Bãi bỏ Điều 2 Nghị quyết số 25/2016/NQ-HĐND ngày 12 tháng 8 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên khóa XIII, Kỳ họp thứ 2 quy định mức thu, chính sách miễn, giảm học phí và điều chỉnh, bãi bỏ mức thu một số loại phí trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết, định kỳ hằng năm báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh kết quả thực hiện.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên khoá XIII, Kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 18 tháng 5 năm 2017./.
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.