Quyết định số 04/2019/QĐ-UBND Ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Kiên Giang năm 2019

Quyết định này quy định bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Kiên Giang năm 2019, áp dụng cho Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính và cơ quan thuế các cấp, cũng như tổ chức, cá nhân liên quan. Bảng giá bao gồm khoáng sản không kim loại, sản phẩm từ rừng tự nhiên và nước thiên nhiên. Quyết định này thay thế Quyết định số 10/2018/QĐ-UBND.

文号04/2019/QĐ-UBND
文件类型决定
发布机关An Giang
签署人Phạm Vũ Hồng — Chủ tịch
更新12/07/2026
领域Chưa Phân Loại
发布日期17/04/2019
生效日期27/04/2019
失效日期01/01/2020
状态已失效
✦ 智能摘要

Quyết định này quy định bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Kiên Giang năm 2019, áp dụng cho Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính và cơ quan thuế các cấp, cũng như tổ chức, cá nhân liên quan. Bảng giá bao gồm khoáng sản không kim loại, sản phẩm từ rừng tự nhiên và nước thiên nhiên. Quyết định này thay thế Quyết định số 10/2018/QĐ-UBND.

适用范围

Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính và cơ quan thuế các cấp; tổ chức, cá nhân liên quan đến thuế tài nguyên.

要点

  • Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính và cơ quan thuế các cấp → được áp dụng bảng giá tính thuế tài nguyên cho nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau trên địa bàn tỉnh Kiên Giang năm 2019.
  • Tổ chức, cá nhân liên quan → phải nộp thuế theo quy định tại Bảng giá này.
  • Giá tính thuế tài nguyên đối với khoáng sản không kim loại (phụ lục I), sản phẩm từ rừng tự nhiên (phụ lục II) và nước thiên nhiên (phụ lục III).
  • Các trường hợp điều chỉnh, bổ sung bảng giá: khi giá tài nguyên biến động từ 20% hoặc phát sinh loại tài nguyên mới.
  • Phương pháp tính thuế thực hiện theo Thông tư số 152/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính.

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực: Giảm gian nan cho doanh nghiệp trong việc xác định giá trị tài nguyên để tính thuế.
  • Tác động tiêu cực: Tăng chi phí cho các tổ chức, cá nhân phải nộp thuế tài nguyên.

❓ 常见问题

Bảng giá này áp dụng từ khi nào?

Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 27 tháng 4 năm 2019.

Có bao nhiêu loại tài nguyên được quy định trong Bảng giá?

Bảng giá quy định cho 3 loại tài nguyên: khoáng sản không kim loại, sản phẩm từ rừng tự nhiên và nước thiên nhiên.

Nếu phát sinh loại tài nguyên mới, làm thế nào để điều chỉnh bảng giá?

Cơ quan thuế và các tổ chức liên quan phải cung cấp thông tin cho Sở Tài chính để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh Bảng giá.

Giá tính thuế tài nguyên bao gồm thuế giá trị gia tăng không?

Không, giá tính thuế tài nguyên tại các phụ lục chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.

Quyết định này thay thế quyết định nào?

Thay thế Quyết định số 10/2018/QĐ-UBND ngày 08 tháng 6 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Kiên Giang năm 2018.

全文

QUYẾT ĐỊNH
Ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Kiên Giang năm 2019
_____________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Thuế tài nguyên ngày 25 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Nghị quyết số 1084/2015/UBTVQH13 ngày 10 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành biểu mức thuế suất thuế tài nguyên;

Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên;

Căn cứ Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế;

  Căn cứ Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên;

Căn cứ Thông tư số 12/2016/TT-BTC ngày 20 tháng 01 năm 2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Khoản 1, Điều 7 Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 hướng dẫn về thuế tài nguyên;

Căn cứ Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 49/TTr-STC ngày 07 tháng 3 năm 2019 về việc quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Kiên Giang năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh

1. Đối tượng áp dụng

a) Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính và cơ quan thuế các cấp.

b) Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến thuế tài nguyên.

2. Phạm vi điều chỉnh.

Quyết định này quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau được áp dụng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang năm 2019.

Điều 2. Quy định cụ thể

1. Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau, giá cụ thể từng loại được quy định tại 03 phụ lục kèm theo Quyết định này như sau:

a) Giá tính thuế tài nguyên đối với khoáng sản không kim loại (phụ lục I);

b) Giá tính thuế tài nguyên đối với sản phẩm từ rừng tự nhiên (phụ lục II);

c) Giá tính thuế tài nguyên đối với nước thiên nhiên (phụ lục III).

2. Điều chỉnh, bổ sung Bảng giá tính thuế tài nguyên

2.1. Các trường hợp điều chỉnh, bổ sung Bảng giá tính thuế tài nguyên:

a) Giá tài nguyên phổ biến trên thị trường biến động tăng từ 20% trở lên hoặc giảm từ 20% trở lên so với mức giá quy định trong Bảng giá tính thuế tài nguyên tại Quyết định này;

b) Phát sinh loại tài nguyên mới chưa được quy định trong Bảng giá tính thuế tài nguyên tại Quyết định này.

2.2. Cơ quan thuế, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến thuế tài nguyên có trách nhiệm cung cấp thông tin, số liệu về giá tính thuế tài nguyên có biến động trên thị trường hoặc loại tài nguyên mới phát sinh cho Sở Tài chính để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh Bảng giá tính thuế tài nguyên.

3. Về quy trình, thủ tục và phương pháp tính thuế tài nguyên thực hiện theo quy định tại Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ Tài chính.

4. Giá tính thuế tài nguyên tại các phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.

5. Các loại tài nguyên nếu có phát sinh trên địa bàn tỉnh Kiên Giang mà không có trong Bảng giá tính thuế tài nguyên quy định tại Quyết định này, thì giá tính thuế tài nguyên được tính theo giá thực tế được ghi trên hóa đơn, nhưng không được thấp hơn mức giá tối thiểu trong khung giá tính thuế tài nguyên được quy định tại Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ Tài chính.

6. Các nội dung còn lại chưa quy định tại Quyết định này thì thực hiện theo quy định hiện hành.

  Điều 3. Xử lý chuyển tiếp

Đối với tài nguyên đã có thông báo nộp thuế của cơ quan thuế thì thực hiện nộp thuế theo Bảng giá tính thuế tài nguyên được quy định tại Quyết định số 10/2018/QĐ-UBND ngày 08 tháng 6 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Kiên Giang năm 2018.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Giao cho Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh hướng dẫn, triển khai và kiểm tra thực hiện Quyết định này.

2. Giao trách nhiệm cho Cục trưởng Cục Thuế tỉnh căn cứ Bảng giá tính thuế tài nguyên ban hành kèm theo Quyết định này để tính thuế tài nguyên cho các tổ chức, cá nhân phải nộp thuế theo quy định.

Điều 5. Điều khoản thi hành

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc (Thủ trưởng) các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 27 tháng 4 năm 2019 và thay thế Quyết định số 10/2018/QĐ-UBND ngày 08 tháng 6 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang./.

 

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗

关系图

04/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 04/2019/QĐ-UBND Ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Kiên Giang năm 2019
已失效
↓ 受本文件影响的文件
替代 1

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。