Quyết định số 04/2019/QĐ-UBND quy định về tài sản có giá trị lớn trong trường hợp sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê tại các đơn vị sự nghiệp công lập ở Đà Nẵng. Tài sản được xác định là tài sản khác có nguyên giá từ 1 tỷ đồng trở lên/01 đơn vị tài sản.
적용 범위
Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện; và các cơ quan liên quan.
핵심 사항
- Tài sản khác có giá trị lớn sử dụng vào mục đích kinh doanh, cho thuê theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công là tài sản có nguyên giá từ 1 tỷ đồng trở lên/01 đơn vị tài sản (Điều 2).
- Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện chịu trách nhiệm thực hiện và hướng dẫn triển khai Quyết định này (Điều 3).
- Quyết định có hiệu lực từ ngày 05 tháng 02 năm 2019 (Điều 4).
- Quyết định áp dụng cho các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của thành phố Đà Nẵng, không bao gồm các đơn vị sự nghiệp của Đảng (Điều 1).
- Tài sản khác có giá trị lớn sử dụng vào mục đích kinh doanh, cho thuê là tài sản có nguyên giá từ 1 tỷ đồng trở lên/01 đơn vị tài sản (Điều 2).
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Giúp các đơn vị sự nghiệp công lập xác định rõ tài sản có giá trị lớn để quản lý, sử dụng hiệu quả.
- Phù hợp với quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.
❓ 자주 묻는 질문
Tài sản nào được coi là tài sản có giá trị lớn?
Tài sản khác có giá trị lớn sử dụng vào mục đích kinh doanh, cho thuê là tài sản có nguyên giá từ 1 tỷ đồng trở lên/01 đơn vị tài sản (Điều 2).
Ai chịu trách nhiệm thực hiện Quyết định này?
Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện (Điều 3).
Quyết định có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 02 năm 2019 (Điều 4).
Quyết định áp dụng cho đơn vị sự nghiệp công lập ở đâu?
Quyết định áp dụng cho các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của thành phố Đà Nẵng, không bao gồm các đơn vị sự nghiệp của Đảng (Điều 1).
Tài sản nào được xác định là tài sản có giá trị lớn?
Tài sản khác có giá trị lớn sử dụng vào mục đích kinh doanh, cho thuê theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công là tài sản có nguyên giá từ 1 tỷ đồng trở lên/01 đơn vị tài sản (Điều 2).
전문
|
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 04/2019/QĐ-UBND |
Đà Nẵng, ngày 24 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
Quy định tài sản có giá trị lớn trong trường hợp
sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê
____________________
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
Theo Tờ trình số 289/TTr-STC ngày 25 tháng 10 năm 2018 của Sở Tài chính về việc Quy định về tài sản có giá trị lớn trong trường hợp sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê và ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Công văn số 3564/STP-XDKTVB ngày 23 tháng 10 năm 2018 và Công văn số 3931/STP-XDKTVB ngày 14 tháng 11 năm 2018; trên cơ sở ý kiến của các thành viên UBND thành phố.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi áp dụng và đối tượng áp dụng
Quyết định này quy định tài sản được xác định là tài sản khác có giá trị lớn trong trường hợp sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê tại các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của thành phố Đà Nẵng (không bao gồm các đơn vị sự nghiệp của Đảng).
Điều 2. Giá trị tài sản lớn trong trường hợp sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê
Tài sản khác có giá trị lớn sử dụng vào mục đích kinh doanh, cho thuê theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công là tài sản có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 01 tỷ đồng trở lên/01 đơn vị tài sản (hoặc 01 loại tài sản).
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện chịu trách nhiệm thực hiện và hướng dẫn các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý triển khai, thực hiện Quyết định này.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 02 năm 2019
Điều 5. Chánh Văn phòng UBND thành phố; Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước Đà Nẵng, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND thành phố, Chủ tịch UBND các quận, huyện và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
|
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.