Nghị quyết số 04/2020/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang sửa đổi, bổ sung danh mục dự án có thu hồi đất và sử dụng đất trồng lúa năm 2020. Nghị quyết bổ sung 29 dự án vào danh mục này, trong đó có 17 dự án thu hồi đất với tổng diện tích 5.562.308,8 m² và 12 dự án sử dụng đất trồng lúa không thu hồi đất với tổng diện tích 369.162 m².
适用范围
Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang
要点
- Bổ sung vào Danh mục 02 (dự án có thu hồi đất năm 2020): 17 dự án với tổng diện tích thu hồi là 5.562.308,8 m².
- Bổ sung vào Danh mục 03 (dự án có sử dụng đất trồng lúa năm 2020 - không thu hồi đất): 12 dự án với tổng diện tích sử dụng đất trồng lúa là 369.162 m².
- Ủy ban nhân dân tỉnh được giao triển khai thực hiện Nghị quyết này.
🌐 本文件的社会影响
- Tác động tích cực: Tăng cường quản lý và sử dụng đất đai hiệu quả, bảo vệ môi trường.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn cho các dự án không thu hồi đất trong việc triển khai thực hiện.
❓ 常见问题
Nghị quyết này áp dụng khi nào?
Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 15 tháng 5 năm 2020.
Có bao nhiêu dự án được bổ sung vào danh mục?
Tổng cộng có 29 dự án được bổ sung, trong đó 17 dự án thu hồi đất và 12 dự án sử dụng đất trồng lúa không thu hồi đất.
Dự án nào được bổ sung vào Danh mục 02?
Có 17 dự án được bổ sung vào Danh mục 02, với tổng diện tích thu hồi là 5.562.308,8 m².
Dự án nào được bổ sung vào Danh mục 03?
Có 12 dự án được bổ sung vào Danh mục 03, với tổng diện tích sử dụng đất trồng lúa là 369.162 m².
Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm gì?
Ủy ban nhân dân tỉnh được giao triển khai thực hiện Nghị quyết này.
全文
TỈNH AN GIANG
NGHỊ QUYẾT
Sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 17/2019/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12
năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh hủy bỏ dự án có thu hồi đất
và sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ năm 2017; ban hành
danh mục dự án có thu hồi đất và sử dụng đất trồng lúa năm 2020
______________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
KHÓA IX KỲ HỌP THỨ 13 (BẤT THƯỜNG)
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Xét Tờ trình số 176/TTr-UBND ngày 09 tháng 4 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 17/2019/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh hủy bỏ dự án có thu hồi đất và sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ năm 2017; ban hành danh mục dự án có thu hồi đất và sử dụng đất trồng lúa năm 2020; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung danh mục dự án có thu hồi đất và sử dụng đất trồng lúa năm 2020 ban hành kèm theo Nghị quyết số 17/2019/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang.
Bổ sung vào Danh mục 02 và Danh mục 03 của Nghị quyết số 17/2019/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2019: 29 dự án có thu hồi đất và sử dụng đất trồng lúa năm 2020 (kèm Phụ lục), với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Bổ sung vào Danh mục 02 (dự án có thu hồi đất năm 2020): Gồm 17 dự án với tổng diện tích thu hồi là 5.562.308,8 m2 (Năm triệu năm trăm sáu mươi hai nghìn ba trăm lẻ tám phẩy tám mét vuông). Trong đó, có thu hồi đất trồng lúa 4.913.518 m2 (Bốn triệu chín trăm mười ba nghìn năm trăm mười tám mét vuông).
(Đính kèm Phụ lục 01)
2. Bổ sung vào Danh mục 03 (dự án có sử dụng đất trồng lúa năm 2020 - không thu hồi đất): Gồm 12 dự án với tổng diện tích sử dụng đất trồng lúa là 369.162 m2 (Ba trăm sáu mươi chín nghìn một trăm sáu mươi hai mét vuông).
(Đính kèm Phụ lục 02)
Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Điều 3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang khóa IX kỳ họp thứ 13 (bất thường) thông qua ngày 05 tháng 5 năm 2020 và có hiệu lực từ ngày 15 tháng 5 năm 2020./.
|
Nơi nhận: - Ủy ban Thường vụ Quốc hội; - Chính phủ; - Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam; - Ban Công tác đại biểu - UBTVQH; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chính phủ; - Bộ Tài nguyên và Môi trường; - Vụ Công tác Quốc hội, Địa phương và Đoàn thể - VPCP; - Kiểm toán Nhà nước Khu vực IX; - Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp; - Website Chính phủ; - Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh; - Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Thường trực UBMTTQVN tỉnh; - Đoàn ĐBQH tỉnh; - Đại biểu HĐND tỉnh; - Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; - Văn phòng: TU, HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh; - Thường trực HĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố; - Cơ quan thường trú TTXVN tại AG, Báo Nhân dân tại AG, Truyền hình Quốc hội tại tỉnh Kiên Giang; - Báo An Giang, Đài PT-TH An Giang; - Website tỉnh, Trung tâm Công báo tỉnh, Cổng thông tin điện tử Văn phòng HĐND tỉnh; - Lưu: VT, Phòng Tổng hợp-Ng. |
CHỦ TỊCH (Đã ký) Võ Anh Kiệt |
原始文件(PDF)
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。