Nghị quyết số 04/2020/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang bãi bỏ 7 nghị quyết quy phạm pháp luật đã hết hiệu lực. Các nghị quyết bị bãi bỏ liên quan đến thời hạn phê chuẩn quyết toán ngân sách, quy hoạch kinh tế-xã hội, chính sách hỗ trợ giáo viên mầm non, khuyến khích phát triển tiểu thủ công nghiệp và làng nghề, định hướng nội dung Quy ước thôn/xóm/bản/tổ dân phố, chi phí cải cách hành chính và sửa đổi chính sách khuyến khích phát triển tiểu thủ công nghiệp/làng nghề.
要点
- Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang → bãi bỏ 7 nghị quyết quy phạm pháp luật đã hết hiệu lực
- → Nghị quyết số 58/2005/NQ-HĐND về thời hạn phê chuẩn quyết toán ngân sách của Hội đồng nhân dân cấp huyện, cấp xã
- → Nghị quyết số 95/2006/NQ-HĐND về quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội tỉnh Tuyên Quang đến năm 2020
- → Nghị quyết số 21/2008/NQ-HĐND về chế độ hỗ trợ giáo viên mầm non không trong biên chế Nhà nước
- → Nghị quyết số 29/2009/NQ-HĐND về chính sách khuyến khích phát triển tiểu thủ công nghiệp và làng nghề
- → Nghị quyết số 22/2012/NQ-HĐND về định hướng nội dung Quy ước thôn/xóm/bản/tổ dân phố
- → Nghị quyết số 08/2013/NQ-HĐND về chi phí cải cách hành chính
- → Nghị quyết số 09/2014/NQ-HĐND về sửa đổi chính sách khuyến khích phát triển tiểu thủ công nghiệp/làng nghề
🌐 本文件的社会影响
- Tác động tích cực: Giảm bớt các quy định không còn phù hợp, giúp cải thiện hiệu quả quản lý nhà nước.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn cho những người đang hoạt động theo các nghị quyết bị bãi bỏ trước đây.
❓ 常见问题
Nghị quyết này bãi bỏ bao nhiêu nghị quyết?
Nghị quyết này bãi bỏ 7 nghị quyết quy phạm pháp luật đã hết hiệu lực.
Các nghị quyết nào bị bãi bỏ?
Các nghị quyết bị bãi bỏ gồm: Nghị quyết số 58/2005/NQ-HĐND, Nghị quyết số 95/2006/NQ-HĐND, Nghị quyết số 21/2008/NQ-HĐND, Nghị quyết số 29/2009/NQ-HĐND, Nghị quyết số 22/2012/NQ-HĐND, Nghị quyết số 08/2013/NQ-HĐND và Nghị quyết số 09/2014/NQ-HĐND.
Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?
Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2020.
Có bao nhiêu cơ quan nhận nghị quyết này?
Nghị quyết này được gửi đến nhiều cơ quan như Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, các Bộ và ngành liên quan, Tòa án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, sở, ban, ngành cấp tỉnh, báo chí địa phương, trang thông tin điện tử của tỉnh và HĐND.
Các nghị quyết bị bãi bỏ có liên quan đến vấn đề gì?
Các nghị quyết bị bãi bỏ liên quan đến thời hạn phê chuẩn quyết toán ngân sách, quy hoạch kinh tế-xã hội, chính sách hỗ trợ giáo viên mầm non, khuyến khích phát triển tiểu thủ công nghiệp và làng nghề, định hướng nội dung Quy ước thôn/xóm/bản/tổ dân phố, chi phí cải cách hành chính và sửa đổi chính sách khuyến khích phát triển tiểu thủ công nghiệp/làng nghề.
全文
|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN ______________ Số: 04 /2020/NQ-HĐND |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc _______________________ Tuyên Quang, ngày 05 tháng 9 năm 2020 |
NGHỊ QUYẾT
Về việc bãi bỏ một số nghị quyết quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành
___________________________________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG
KHÓA XVIII, KỲ HỌP THỨ 10
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Xét Tờ trình số 44/TTr-UBND ngày 23 tháng 6 năm 2020 của Uỷ ban nhân dân tỉnh đề nghị ban hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc bãi bỏ một số nghị quyết quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành; Báo cáo thẩm tra số 80/BC-HĐND ngày 04 tháng 8 năm 2020 của Ban Pháp chế, Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Bãi bỏ 07 nghị quyết do Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành, gồm:
1. Nghị quyết số 58/2005/NQ-HĐND ngày 30 tháng 7 năm 2005 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định thời hạn phê chuẩn quyết toán ngân sách của Hội đồng nhân dân cấp huyện, cấp xã.
2. Nghị quyết số 95/2006/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Tuyên Quang đến năm 2020.
3. Nghị quyết số 21/2008/NQ-HĐND ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định chế độ hỗ trợ cho giáo viên mầm non không trong biên chế Nhà nước trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
4. Nghị quyết số 29/2009/NQ-HĐND ngày 17 tháng 12 năm 2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chính sách khuyến khích phát triển tiểu thủ công nghiệp và làng nghề trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
5. Nghị quyết số 22/2012/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành định hướng nội dung Quy ước thôn, xóm, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
6. Nghị quyết số 08/2013/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 tháng 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định mức chi, việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí đảm bảo công tác cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
7. Nghị quyết số 09/2014/NQ-HĐND ngày 22 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung nội dung chính sách khuyến khích phát triển tiểu thủ công nghiệp và làng nghề trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang ban hành kèm theo nghị quyết số 29/2009/NQ-HĐND ngày 17 tháng 12 năm 2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Mọi hoạt động liên quan đến nội dung điều chỉnh của các nghị quyết quy phạm pháp luật bị bãi bỏ được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành và quy định của tỉnh.
2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định của pháp luật.
3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang khóa XVIII, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 27 tháng 8 năm 2020 và có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2020./.
|
Nơi nhận: - Ủy ban Thường vụ Quốc hội; - Chính phủ; - Các Văn phòng: Quốc hội; Chủ tịch nước; Chính phủ; - Các Bộ: Nội vụ; Tài chính; Nông nghiệp và PTNT; - Kế hoạch và Đầu tư; Giáo dục và Đào tạo; Công thương; - Văn hóa, Thể thao và Du lịch; - Cục kiểm tra VBQPPL, Bộ Tư pháp; - Thường trực Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh; - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh; - Uỷ ban MTTQ và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh; - Các Ban của HĐND tỉnh; - Đại biểu HĐND tỉnh; - Tòa án nhân dân tỉnh; - Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh; - Các sở, ban, ngành cấp tỉnh; - Văn phòng: Tỉnh ủy; HĐND; UBND; Đoàn ĐBQH tỉnh; - Thường trực HĐND, UBND các huyện, thành phố; - Thường trực HĐND, UBND các xã, phường, thị trấn; - Báo Tuyên Quang; - Đài Phát thanh -Truyền hình tỉnh; - Công báo Tuyên Quang; - Cổng thông tin điện tử tỉnh; - Trang thông tin điện tử HĐND tỉnh; - Lưu: VT. |
PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Phạm Thị Minh Xuân |
原始文件(PDF)
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。