Nghị quyết số 04/2021/NQ-HĐND Quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù cho các đối tượng huấn luyện viên, vận động viên thể thao khác đang tập trung tập huấn, thi đấu trên địa bàn tỉnh Đắk Nông

Nghị quyết này quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù cho huấn luyện viên và vận động viên thể thao tập trung tại các đội tuyển trên địa bàn tỉnh Đắk Nông, với mức chi cụ thể theo từng loại đội tuyển. Mức chi được tài trợ từ ngân sách nhà nước và khuyến khích các đơn vị quản lý bổ sung kinh phí thông qua nguồn thu hợp pháp.

문서 번호04/2021/NQ-HĐND
문서 유형결의
발행 기관Lâm Đồng
서명자Lưu Văn Trung — Chủ tịch
업데이트09. 07. 2026
분야Chưa Phân Loại
발행일20. 08. 2021
발효일01. 09. 2021
효력 만료일25. 08. 2025
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Nghị quyết này quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù cho huấn luyện viên và vận động viên thể thao tập trung tại các đội tuyển trên địa bàn tỉnh Đắk Nông, với mức chi cụ thể theo từng loại đội tuyển. Mức chi được tài trợ từ ngân sách nhà nước và khuyến khích các đơn vị quản lý bổ sung kinh phí thông qua nguồn thu hợp pháp.

적용 범위

Huấn luyện viên và vận động viên thể thao đang tập trung tại các đội tuyển cấp tỉnh, huyện, ngành, trẻ cấp huyện và xã trên địa bàn tỉnh Đắk Nông.

핵심 사항

  • Huấn luyện viên, vận động viên Đội tuyển cấp tỉnh: 240.000 - 260.000 đồng/người/ngày
  • Huấn luyện viên, vận động viên Đội tuyển cấp huyện, ngành: 200.000 - 220.000 đồng/người/ngày
  • Huấn luyện viên, vận động viên Đội tuyển trẻ cấp huyện: 180.000 - 200.000 đồng/người/ngày
  • Huấn luyện viên, vận động viên Đội tuyển cấp xã: 160.000 - 180.000 đồng/người/ngày
  • Kinh phí từ ngân sách nhà nước và các nguồn thu hợp pháp khác

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tích cực: Hỗ trợ dinh dưỡng cho vận động viên, nâng cao hiệu quả huấn luyện.
  • Tiêu cực: Chi phí từ ngân sách có thể gây áp lực lên ngân sách địa phương.

❓ 자주 묻는 질문

Mức chi chế độ dinh dưỡng đặc thù là bao nhiêu?

Mức chi chế độ dinh dưỡng đặc thù cho huấn luyện viên, vận động viên Đội tuyển cấp tỉnh từ 240.000 - 260.000 đồng/người/ngày; Đội tuyển cấp huyện, ngành từ 200.000 - 220.000 đồng/người/ngày; Đội tuyển trẻ cấp huyện từ 180.000 - 200.000 đồng/người/ngày; và Đội tuyển cấp xã từ 160.000 - 180.000 đồng/người/ngày.

Kinh phí thực hiện chế độ dinh dưỡng từ đâu?

Kinh phí từ ngân sách nhà nước và các nguồn thu hợp pháp khác do các đơn vị quản lý khai thác.

Nghị quyết này áp dụng cho đối tượng nào?

Nghị quyết này áp dụng cho huấn luyện viên, vận động viên đang tập trung tại các đội tuyển cấp tỉnh, huyện, ngành, trẻ cấp huyện và xã trên địa bàn tỉnh Đắk Nông.

Thời điểm có hiệu lực của Nghị quyết?

Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 9 năm 2021.

Có cần phải thực hiện chế độ dinh dưỡng đặc thù cho tất cả các đội tuyển không?

Không, Nghị quyết chỉ áp dụng cho huấn luyện viên và vận động viên đang tập trung tại các đội tuyển cấp tỉnh, huyện, ngành, trẻ cấp huyện và xã trên địa bàn tỉnh Đắk Nông.

전문

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

TỈNH ĐẮK NÔNG

__________________

 

Số: 04/2021/NQ-HĐND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________________________________________

 

      Đắk Nông, ngày  20  tháng 8 năm 2021

 

NGHỊ QUYẾT

Quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù cho các đối tượng huấn luyện viên, vận động viên thể thao khác đang tập trung tập huấn, thi đấu trên địa bàn tỉnh Đắk Nông

__________________

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG

KHÓA IV, KỲ HỌP THỨ 2

 

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Thể dục thể thao ngày 29 tháng 11 năm 2006; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục thể thao ngày 14 tháng 6 năm 2018;

Căn cứ Thông tư số 86/2020/TT-BTC ngày 26 tháng 10 năm 2020 của Bộ Tài chính quy định chi tiết chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với huấn luyện viên thể thao thành tích cao, vận động viên thể thao thành tích cao;

Xét Tờ trình số 2878/TTr-UBND  ngày 08 tháng 6 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông về việc đề nghị ban hành Nghị quyết quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù cho các đối tượng huấn luyện viên, vận động viên thể thao khác đang tập trung tập huấn, thi đấu trên địa bàn tỉnh Đắk Nông; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

 

QUYẾT NGHỊ:

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định mức chi và nguồn kinh phí thực hiện chế độ dinh dưỡng đặc thù cho các đối tượng huấn luyện viên, vận động viên thể thao (trừ đối tượng đã được hưởng chế độ dinh dưỡng đặc thù tại Thông tư số 86/2020/TT-BTC ngày 26 tháng 10 năm 2020 của Bộ Tài chính quy định chi tiết chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với huấn luyện viên thể thao thành tích cao, vận động viên thể thao thành tích cao) trên địa bàn tỉnh Đắk Nông.

2. Đối tượng áp dụng

Huấn luyện viên, vận động viên thể thao đang tập trung tập huấn và thi đấu tại:

a) Đội tuyển tỉnh khi tham gia các giải thể thao quần chúng, giải thể thao người khuyết tật, giải mời, Hội thao, Hội thi, Ngày hội thể thao và các giải thể thao khác cấp khu vực, toàn quốc không thuộc quy định tại Điều 37 của Luật Thể dục thể thao năm 2006 đã được sửa đổi, bổ sung năm 2018 (sau đây gọi là Đội tuyển cấp tỉnh).

b) Đội tuyển huyện, thành phố, sở, ban, ngành khi tham gia các giải thể thao cấp tỉnh, bao gồm các giải thể thao của tỉnh và Hội thao, Hội thi thể thao cấp tỉnh, Hội thao, Hội thi thể thao các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh (sau đây gọi là Đội tuyển cấp huyện, ngành).

c) Đội tuyển trẻ huyện, thành phố khi tham gia các giải thể thao cấp tỉnh, bao gồm các giải thể thao của tỉnh và Hội thao, Hội thi thể thao cấp tỉnh, Hội thao, Hội thi thể thao các sở, ban, ngành cấp tỉnh (sau đây gọi là Đội tuyển trẻ cấp huyện).

d) Đội tuyển xã, phường, thị trấn khi tham gia các giải thể thao cấp huyện, thành phố bao gồm các giải thể thao của huyện, thành phố và Hội thao, Hội thi thể thao cấp huyện, Hội thao, Hội thi thể thao các phòng, ban, ngành cấp huyện, thành phố (sau đây gọi là Đội tuyển cấp xã).

Điều 2. Nội dung và mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng

Nội dung chi và mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên đang tập trung tập huấn, thi đấu như sau:

Đơn vị tính: Đồng/người/ngày

STT

Huấn luyện viên, vận động viên đội tuyển

Đang tập trung tập huấn

Đang tập trung thi đấu

1

Đội tuyển cấp tỉnh

240.000

260.000

2

Đội tuyển cấp huyện, ngành

200.000

220.000

3

Đội tuyển trẻ cấp huyện

180.000

200.000

4

Đội tuyển cấp xã

160.000

180.000

(Ghi chú: Huấn luyện viên, vận động viên tham gia tập huấn theo quyết định triệu tập của cấp có thẩm quyền; tham gia thi đấu theo quy định của Điều lệ giải từng môn).

Điều 3. Kinh phí thực hiện

1. Nguồn ngân sách nhà nước

a) Ngân sách cấp tỉnh đảm bảo kinh phí thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với các huấn luyện viên, vận động viên thuộc đội tuyển cấp tỉnh.

b) Ngân sách huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn đảm bảo kinh phí thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với các huấn luyện viên, vận động viên thuộc các đội tuyển do địa phương quản lý.

c) Sở, ban, ngành tỉnh đảm bảo kinh phí trong nguồn kinh phí được giao hàng năm để thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với các huấn luyện viên, vận động viên thuộc các đội tuyển do cơ quan, đơn vị quản lý.

2. Khuyến khích các đơn vị quản lý huấn luyện viên, vận động viên và các tổ chức liên quan khai thác các nguồn thu hợp pháp khác để bổ sung thêm chế độ dinh dưỡng cho huấn luyện viên, vận động viên thể thao.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

3. Bãi bỏ Nghị quyết số 28/2019/NQ-HĐND ngày 30 tháng 9 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chi và việc sử dụng kinh phí thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao tỉnh Đắk Nông.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông khóa IV, Kỳ họp thứ 02 thông qua ngày 20 tháng 8 năm 2021 và có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2021./.

 

 

 Nơi nhận:
- UBTV Quốc hội; Chính phủ;

- Ban Công tác đại biểu-UBTVQH;

- Các Bộ: Tài chính, VH,TT&DL;

- Cục Kiểm tra Văn bản-Bộ Tư  pháp;
- Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;

- UBND tỉnh; UB MTTQ VN tỉnh;                                                 

- Đoàn ĐBQH tỉnh;

- Các Ban Đảng của Tỉnh ủy; Trường Chính trị tỉnh;

- Các Ban HĐND tỉnh; các đại biểu HĐND tỉnh;

- VP: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH & HĐND tỉnh, UBND tỉnh;

- Các Sở, Ban, ngành và đoàn thể cấp tỉnh;

- Thường trực HĐND, UBND các huyện, thành phố;

- Báo Đắk Nông, Đài PT&TH tỉnh;

- Công báo tỉnh, Cổng TTĐT tỉnh;

- Trung tâm Lưu trữ tỉnh;

- Lưu: VT, CTHĐ, HC-TC-QT, HSKH.

CHỦ TỊCH


 

 

 

 

 

Lưu Văn Trung

 

 

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

04/2021/NQ-HĐND
Nghị quyết số 04/2021/NQ-HĐND Quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù cho các đối tượng huấn luyện viên, vận động viên thể thao khác đang tập trung tập huấn, thi đấu trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
폐지 1

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.