Nghị quyết số 04/2021/QĐ-UBND Về việc quy định mức thu học phí năm học 2021 - 2022 đối với cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân của tỉnh Phú Thọ

Nghị quyết này quy định mức thu học phí cho các cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân tại tỉnh Phú Thọ trong năm học 2021-2022, áp dụng khác nhau tùy theo vùng miền và loại hình giáo dục.

Số hiệu04/2021/QĐ-UBND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhPhú Thọ
Người kýBùi Minh Châu — Chủ tịch
Cập nhật09/07/2026
NgànhGiáo Dục Và Đào Tạo
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành12/08/2021
Ngày áp dụng01/09/2021
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị quyết này quy định mức thu học phí cho các cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân tại tỉnh Phú Thọ trong năm học 2021-2022, áp dụng khác nhau tùy theo vùng miền và loại hình giáo dục.

Đối tượng áp dụng

Các cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân của tỉnh Phú Thọ.

Các điểm cốt lõi

  • học sinh mầm non, phổ thông: Mức thu từ 45 đến 255.000 đồng/tháng/học sinh, tùy theo vùng miền và loại hình giáo dục.
  • học sinh đại học, cao đẳng: Mức thu từ 690.000 đến 5.050.000 đồng/tháng/sinh viên, tùy theo khối ngành, chuyên ngành đào tạo.
  • Mức thu học phí đối với học lại và giáo dục thường xuyên là 150% mức thu học phí chính quy tương ứng.
  • Nghị quyết áp dụng cho các cơ sở giáo dục công lập chưa tự bảo đảm kinh phí chi thường xuyên và đầu tư, cũng như những cơ sở tự bảo đảm.
  • Học phí đối với giáo dục đại học thực hiện theo phương thức giáo dục thường xuyên.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Người dân sẽ phải trả mức học phí cao hơn so với năm trước, đặc biệt là ở các vùng miền núi và khu vực nông thôn.
  • Doanh nghiệp trong lĩnh vực giáo dục có thể gặp khó khăn về mặt tài chính do tăng chi phí thu học phí.

❓ Câu hỏi thường gặp

Mức học phí đối với mầm non năm 2021-2022 là bao nhiêu?

Mức học phí cho mầm non ở vùng thành thị là 225.000 đồng/tháng, vùng nông thôn và thị trấn là 90.000 đồng/tháng, và vùng miền núi là 45.000 đồng/tháng.

Mức học phí đối với đại học năm 2021-2022 là bao nhiêu?

Mức học phí cho các chương trình đào tạo đại học tại cơ sở giáo dục công lập chưa tự bảo đảm kinh phí chi thường xuyên và đầu tư là từ 690.000 đến 5.050.000 đồng/tháng/sinh viên, tùy theo khối ngành.

Nếu học lại thì mức học phí như thế nào?

Mức thu học phí đối với học lại áp dụng bằng mức thu học phí tương ứng cùng trình độ đào tạo, nhóm ngành, chuyên ngành và nghề đào tạo theo chương trình đào tạo đại trà.

Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?

Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2021.

Toàn văn

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 04/2021/QĐ-UBND
Phú Thọ, ngày 12 tháng 8 năm 2021 

NGHỊ QUYẾT

Về việc quy định mức thu học phí năm học 2021 - 2022 đối với cơ sở giáo dục

công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân của tỉnh Phú Thọ 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ 
KHÓA XIX, KỲ HỌP THỨ HAI
 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của L:uật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật  ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;

Xét Tờ trình số 3410/TTr-UBND ngày 06 tháng 8 năm 2021 của Uỷ ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

 QUYẾT NGHỊ

Điều 1. Quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân của tỉnh Phú Thọ năm học 2021 - 2022 như sau:

1. Mức thu học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông (Đối với các chương trình giáo dục đại trà cấp học mầm non và giáo dục phổ thông công lập) năm học 2021 - 2022, cụ thể:

ĐVT: 1.000 đồng/tháng/học sinh

Cấp học/loại hình

Mức thu vùng thành thị (cơ sở giáo dục thuộc các phường của thành phố Việt Trì và thị xã Phú Thọ)

Mức thu vùng nông thôn và thị trấn các huyện (cơ sở giáo dục thuộc xã đồng bằng và thị trấn)

Mức thu vùng miền núi

Cơ sở giáo dục thuộc các xã miền núi

Cơ sở giáo dục thuộc các xã ĐBKK, ATK và các thôn, bản ĐBKK

Mầm non

 Nhà trẻ

225

90

45

30

 Mẫu giáo

225

90

45

25

 Nhà trẻ bán trú

255

120

65

55

 Mẫu giáo bán trú

255

120

65

50

 Trung học cơ sở

160

65

35

25

 Trung học phổ thông và chương trình giáo dục thường xuyên cấp THPT

190

80

40

30

2. Mức thu học phí đối với giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp:

a) Mức thu học phí đối với các chương trình đào tạo đại trà trình độ đại học tại các cơ sở giáo dục công lập chưa tự bảo đảm kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư áp dụng theo các khối ngành, chuyên ngành đào tạo năm học 2021 - 2022:

 Đơn vị tính: 1.000 đồng/tháng/sinh viên 

Khối ngành, chuyên ngành đào tạo

Mức thu năm học 2021-2022

1. Khoa học xã hội, kinh tế, luật

980

2. Nông, lâm, thủy sản

690

3. Khoa học tự nhiên; công nghệ; thể dục thể thao; khách sạn, du lịch

1.170

4. Kỹ thuật, nghệ thuật

820

5. Y dược

1.430

b) Mức thu học phí đối với các chương trình đào tạo đại trà trình độ đại học tại các cơ sở giáo dục công lập tự bảo đảm kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư áp dụng theo các khối ngành, chuyên ngành đào tạo năm học 2021 - 2022:

 Đơn vị tính: 1.000 đồng/tháng/sinh viên 

Khối ngành, chuyên ngành đào tạo

Mức thu năm học 2021 - 2022

1. Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản

2.050

2. Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch

2.400

3. Y dược

5.050

c) Mức thu học phí đối với các chương trình đào tạo đại trà trình độ cao đẳng, trung cấp tại các cơ sở giáo dục công lập chưa tự bảo đảm kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư năm học 2021 - 2022:

Đơn vị tính: 1.000 đồng/tháng/học sinh, sinh viên 

Nhóm ngành, nghề

Mức thu

 năm học 2021 - 2022

Trung cấp

Cao đẳng

1. Khoa học xã hội, kinh tế, luật

690

780

2. Nông, lâm, thủy sản

480

550

3. Khoa học tự nhiên; công nghệ; thể dục thể thao; khách sạn, du lịch

820

940

4. Kỹ thuật, nghệ thuật

570

660

5. Y dược

1.000

1.14

d) Mức thu học phí đối với các chương trình đào tạo đại trà trình độ cao đẳng, trung cấp tại các cơ sở giáo dục công lập tự bảo đảm kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư năm học 2021 - 2022:

 Đơn vị tính: 1.000 đồng/tháng/học sinh, sinh viên

Nhóm ngành, nghề

Mức thu

năm học 2021 - 2022

Trung cấp

Cao đẳng

1. Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản

1.435

1.640

2. Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch

1.680

1.920

3. Y dược

3.535

4.040

e) Mức thu học phí học lại áp dụng bằng mức thu học phí tương ứng cùng trình độ đào tạo, nhóm ngành, chuyên ngành và nghề đào tạo theo chương trình đào tạo đại trà tại cơ sở giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp.

f) Mức thu học phí đào tạo đại học và giáo dục nghề nghiệp thực hiện theo phương thức giáo dục thường xuyên áp dụng mức 150% mức thu học phí so với hệ đào tạo chính quy tương ứng cùng trình độ đào tạo, nhóm ngành, chuyên ngành và nghề đào tạo theo chương trình đào tạo đại trà tại cơ sở giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp chưa thực hiện tự chủ chi thường xuyên và chi đầu tư.

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao

1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ Khóa XIX, Kỳ họp thứ Hai thông qua ngày 12 tháng 8 năm 2021 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2021.

CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Bùi Minh Châu

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.