Quyết định số 04/2021/QĐ-UBND của Ủy ban Nhân dân tỉnh Hà Tĩnh ban hành Bộ đơn giá bồi thường các loại nhà cửa, vật kiến trúc, mồ mả, tàu thuyền, máy móc thiết bị, nông cụ, ngư cụ, cây cối, hoa màu và nuôi trồng thủy hải sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 22/02/2021 và thay thế các quyết định trước đó.
핵심 사항
- Bộ đơn giá bồi thường được ban hành cho các loại nhà cửa, vật kiến trúc, mồ mả, tàu thuyền, máy móc thiết bị, nông cụ, ngư cụ, cây cối, hoa màu và nuôi trồng thủy hải sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
- Quyết định này có hiệu lực từ ngày 22/02/2021 và thay thế các quyết định trước đó.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Giúp đảm bảo công bằng trong việc bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất, tránh tình trạng bồi thường không công bằng.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây thêm gánh nặng về mặt tài chính cho các cơ quan thực hiện và người dân bị ảnh hưởng.
❓ 자주 묻는 질문
Bộ đơn giá bồi thường này áp dụng khi nào?
Bộ đơn giá bồi thường được áp dụng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
Quyết định này có hiệu lực từ ngày nào?
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 22/02/2021.
Bộ đơn giá bồi thường này thay thế quyết định nào trước đây?
Quyết định số 04/2021/QĐ-UBND thay thế Quyết định số 13/2020/QĐ-UBND ngày 13/2/2020 và Quyết định số 30/2020/QĐ-UBND ngày 26/10/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh.
Bộ đơn giá bồi thường này áp dụng cho các loại tài sản nào?
Bộ đơn giá bồi thường áp dụng cho các loại nhà cửa, vật kiến trúc, mồ mả, tàu thuyền, máy móc thiết bị, nông cụ, ngư cụ, cây cối, hoa màu và nuôi trồng thủy hải sản.
전문
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành “Bộ đơn giá bồi thường các loại nhà cửa, vật kiến trúc, mồ mả,
tàu thuyền, máy móc thiết bị, nông cụ, ngư cụ, cây cối, hoa màu và nuôi trồng thủy hải sản” khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18/6/2020;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ Nghị định số 06/2020/NĐ-CP ngày 03/01/2020 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung Điều 17 của Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai 2013;
Căn cứ Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Văn bản số 25/SXD-QLHĐXD ngày 05/01/2020 (kèm theo Báo cáo thẩm định số 649/BC-STP ngày 31/12/2020 của Sở Tư pháp).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Bộ đơn giá bồi thường các loại nhà cửa, vật kiến trúc, mồ mả, tàu thuyền, máy móc thiết bị, nông cụ, ngư cụ, cây cối, hoa màu và nuôi trồng thủy hải sản” khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 22/02/2021 và thay thế Quyết định số 13/2020/QĐ-UBND ngày 13/2/2020, Quyết định số 30/2020/QĐ-UBND ngày 26/10/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.