Nghị quyết này quy định diện tích nhà ở tối thiểu để được đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn là 8m² sàn/người. Nó áp dụng cho công dân Việt Nam thực hiện quyền tự do cư trú và các cơ quan liên quan.
适用范围
Công dân Việt Nam thực hiện quyền tự do cư trú trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn, Cơ quan đăng ký, quản lý cư trú, Công dân, hộ gia đình, cơ quan, tổ chức khác có liên quan đến đăng ký cư trú.
要点
- Công dân Việt Nam thực hiện quyền tự do cư trú trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn phải đảm bảo diện tích nhà ở tối thiểu là 8m² sàn/người để được đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ.
- Diện tích nhà ở tối thiểu này áp dụng cho cả công dân và hộ gia đình, cơ quan, tổ chức có liên quan đến đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
🌐 本文件的社会影响
- Tác động tích cực: Giúp đảm bảo quyền tự do cư trú cho công dân và nâng cao chất lượng cuộc sống.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn về mặt kinh tế đối với những người có thu nhập thấp, đặc biệt là khi diện tích nhà ở tối thiểu được áp dụng.
❓ 常见问题
Diện tích nhà ở tối thiểu để đăng ký thường trú là bao nhiêu?
Diện tích nhà ở tối thiểu để đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn là 8m² sàn/người.
Nghị quyết này áp dụng cho đối tượng nào?
Nghị quyết này áp dụng cho công dân Việt Nam thực hiện quyền tự do cư trú trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn, Cơ quan đăng ký, quản lý cư trú và các cơ quan, tổ chức có liên quan đến đăng ký cư trú.
Diện tích nhà ở tối thiểu này áp dụng cho ai?
Diện tích nhà ở tối thiểu 8m² sàn/người được áp dụng cho cả công dân và hộ gia đình, cơ quan, tổ chức có liên quan đến đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?
Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 07 tháng 5 năm 2022.
全文
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BẮC KẠN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 04/2022/NQ-HĐND
Bắc Kạn, ngày 27 tháng 4 năm 2022
NGHỊ QUYẾT
Quy định diện tích nhà ở tối thiểu để được đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN
KHOÁ X, KỲ HỌP THỨ TÁM (KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ)
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Cư trú ngày 13 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 62/2021/NĐ-CP ngày 29 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Cư trú;
Xét Tờ trình số 23/TTr-UBND ngày 24 tháng 3 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về quy định diện tích nhà ở tối thiểu để được đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn; Báo cáo thẩm tra số 29/BC-HĐND ngày 21 tháng 4 năm 2022 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh
1. Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết này quy định diện tích nhà ở tối thiểu để được đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
2. Đối tượng điều chỉnh
a) Công dân Việt Nam thực hiện quyền tự do cư trú trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
b) Cơ quan đăng ký, quản lý cư trú.
c) Công dân, hộ gia đình, cơ quan, tổ chức khác có liên quan đến đăng ký cư trú.
Điều 2. Điều kiện diện tích nhà ở tối thiểu
Điều kiện diện tích nhà ở tối thiểu để được đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn: 8m² sàn/người.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn khóa X, kỳ họp thứ tám (kỳ họp chuyên đề) thông qua ngày 27 tháng 4 năm 2022 và có hiệu lực từ ngày 07 tháng 5 năm 2022./.
|
Nơi nhận: - Ủy ban Thường vụ Quốc hội; - Chính phủ; - VPQH, VPCP, VPCTN; - Ban Công tác đại biểu (UBTVQH); - Bộ Xây dựng; - Vụ Pháp chế (Bộ Xây dựng); - Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp); - TT Tỉnh ủy, HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh; - Đoàn ĐBQH tỉnh Bắc Kạn; - Đại biểu HĐND tỉnh; - Các sở, ban, ngành, hội, đoàn thể tỉnh; - TT Huyện (Thành) ủy, HĐND, UBND, UBMTTQVN các huyện, thành phố; - Trung tâm Công báo - Tin học tỉnh; - LĐVP; - Phòng Công tác HĐND; - Lưu VT, HS. |
CHỦ TỊCH (Đã ký)
Phương Thị Thanh |
原始文件(PDF)
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。