Quyết định số 04/2022/QĐ-UBND quy định đơn giá vật nuôi thủy sản làm cơ sở xác định giá trị bồi thường, hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Quyết định áp dụng cho người sử dụng đất và các tổ chức cá nhân liên quan đến công tác bồi thường, hỗ trợ.
Scope of application
Người sử dụng đất quy định tại Điều 5 Luật Đất đai năm 2013 khi Nhà nước thu hồi đất; cơ quan quản lý nhà nước về đất đai; tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Key points
- Người sử dụng đất được bồi thường, hỗ trợ theo đơn giá quy định khi Nhà nước thu hồi đất gây thiệt hại cho vật nuôi thủy sản.
- Đơn giá bồi thường cho vật nuôi thủy sản trên đất mặt nước và vùng cát ven biển được nêu cụ thể trong quyết định.
- Vật nuôi thủy sản chưa có tên trong bảng đơn giá sẽ được tổ chức giao nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng căn cứ theo vật nuôi tương đương để áp dụng đơn giá phù hợp.
- Chỉ thực hiện bồi thường, hỗ trợ đối với vật nuôi thủy sản tồn tại trên đất bị thu hồi trước khi có thông báo thu hồi đất; không bồi thường cho vật nuôi được tạo lập sau thời điểm thông báo thu hồi đất.
- Đơn giá bồi thường chưa tính giá trị đầu tư ao hồ và không bồi thường cho vật nuôi thủy sản đã đến thời kỳ thu hoạch tại thời điểm thu hồi đất.
🌐 Social impact of this document
- Tác động tích cực: Giúp người dân được bồi thường, hỗ trợ kịp thời khi Nhà nước thu hồi đất.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn cho việc quản lý và thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ nếu không tuân thủ đúng quy định.
- Doanh nghiệp trong lĩnh vực nuôi thủy sản có thể được hưởng lợi từ quyết định này.
❓ Frequently asked questions
Đối tượng nào được áp dụng Quyết định này?
Người sử dụng đất quy định tại Điều 5 Luật Đất đai năm 2013 khi Nhà nước thu hồi đất; cơ quan quản lý nhà nước về đất đai; tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Đơn giá bồi thường cho vật nuôi thủy sản được quy định như thế nào?
Đơn giá bồi thường cho vật nuôi thủy sản trên đất mặt nước và vùng cát ven biển đã được nêu cụ thể trong quyết định, ví dụ: Nuôi chuyên tôm có đơn giá 3.650 đ/m2; Nuôi tôm thẻ chân trắng có đơn giá 16.740 đ/m2.
Có bồi thường cho vật nuôi thủy sản được tạo lập sau khi thông báo thu hồi đất không?
Không, chỉ thực hiện bồi thường, hỗ trợ đối với vật nuôi thủy sản tồn tại trên đất bị thu hồi trước khi có thông báo thu hồi đất.
Đơn giá bồi thường chưa tính gì?
Đơn giá bồi thường chưa tính giá trị đầu tư ao hồ và không bồi thường cho vật nuôi thủy sản đã đến thời kỳ thu hoạch tại thời điểm thu hồi đất.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22 tháng 02 năm 2022.
Full text
QUYẾT ĐỊNH
Quy định đơn giá vật nuôi thủy sản làm cơ sở xác định giá trị bồi thường, hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Giá 11/2012/QH13 ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;
Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 201/TTr-SNNPTNT ngày 24 tháng 01 năm 2022.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định đơn giá vật nuôi thủy sản làm cơ sở xác định giá trị bồi thường, hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Người sử dụng đất quy định tại Điều 5 Luật Đất đai năm 2013 khi Nhà nước thu hồi đất; cơ quan quản lý nhà nước về đất đai.
2. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác bồi thường, hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh.
Điều 3. Nguyên tắc bồi thường, hỗ trợ
1. Khi Nhà nước thu hồi đất mà gây thiệt hại đối với vật nuôi thủy sản thì người sử dụng đất được bồi thường, hỗ trợ theo quy định. Trường hợp vật nuôi thủy sản có thể di chuyển thì được bồi thường, hỗ trợ chi phí di chuyển và thiệt hại do di chuyển gây ra. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng phối hợp với các cơ quan liên quan lập dự toán chi phí di chuyển nhưng tối đa không vượt quá đơn giá bồi thường vật nuôi thủy sản, trình cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt.
2. Chỉ thực hiện bồi thường, hỗ trợ đối với vật nuôi thủy sản tồn tại trên đất bị thu hồi trước khi có thông báo thu hồi đất; không bồi thường, hỗ trợ đối với vật nuôi thủy sản được tạo lập sau khi có thông báo thu hồi đất của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
3. Đơn giá bồi thường vật nuôi thủy sản chưa tính giá trị đầu tư ao hồ. Vật nuôi thủy sản chỉ được bồi thường trong trường hợp tại thời điểm thu hồi đất chưa đến thời kỳ thu hoạch. Trường hợp vật nuôi thủy sản đã đến thời kỳ thu hoạch tại thời điểm thu hồi đất thì không được bồi thường.
4. Đối với vật nuôi thủy sản chưa có tên trong bảng đơn giá thì tổ chức được giao nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng căn cứ theo vật nuôi thủy sản tương đương để áp đơn giá bồi thường cho phù hợp, trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 4. Đơn giá bồi thường, hỗ trợ
|
Stt |
Vật nuôi trên đất mặt nước |
Đvt |
Đơn giá bồi thường |
|
|
Thời kỳ ươm dưỡng con giống |
Thời kỳ con giống đang phát triển |
|||
|
1 |
Nuôi vùng đầm phá |
|
|
|
|
a |
Nuôi chuyên tôm |
đ/m2 |
3.650 |
18.862 |
|
b |
Nuôi xen ghép |
đ/m2 |
|
13.421 |
|
c |
Nuôi chuyên cá |
đ/m2 |
|
16.582 |
|
d |
Nuôi sinh thái (chắn sáo, nhuyễn thể) |
đ/m2 |
|
10.212 |
|
2 |
Nuôi vùng cát ven biển |
|
|
|
|
a |
Nuôi tôm thẻ chân trắng |
đ/m2 |
16.740 |
33.602 |
|
b |
Nuôi ốc hương |
đ/m2 |
|
60.262 |
|
3 |
Nuôi cá ao đất nước ngọt |
đ/m2 |
2.190 |
5.521 |
(Thời kỳ ươm dưỡng con giống đối với tôm <30 ngày; đối với cá <60 ngày).
Điều 5. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22 tháng 02 năm 2022.
2. Đối với những công trình, dự án đã có quyết định thu hồi đất và có phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được phê duyệt theo quy định của pháp luật về đất đai trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo phương án đã phê duyệt, không áp dụng theo Quyết định này.
Điều 6. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Trưởng Ban quản lý Khu kinh tế, công nghiệp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Huế; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Original document (PDF)
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.