Quyết định số 04/2022/QĐ-UBND Triển khai thực hiện Nghị quyết số 15/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định nội dung chi và mức chi hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Long An

Quyết định số 04/2022/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An quy định nội dung chi và mức chi hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh. Quyết định áp dụng cho các doanh nghiệp, tổ chức cung cấp dịch vụ, cơ quan liên quan và có hiệu lực từ ngày 28/01/2022.

문서 번호04/2022/QĐ-UBND
문서 유형결정
발행 기관Tây Ninh
서명자Nguyễn Minh Lâm — Chủ tịch
업데이트09. 07. 2026
산업Tài Chính
분야Ngân Sách Nhà Nước
발행일10. 01. 2022
발효일28. 01. 2022
효력 만료일
상태발효 중
✦ 스마트 요약

Quyết định số 04/2022/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An quy định nội dung chi và mức chi hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh. Quyết định áp dụng cho các doanh nghiệp, tổ chức cung cấp dịch vụ, cơ quan liên quan và có hiệu lực từ ngày 28/01/2022.

적용 범위

Doanh nghiệp nhỏ và vừa; tổ chức đại diện doanh nghiệp; cơ quan, tổ chức và cá nhân cung cấp dịch vụ hỗ trợ pháp lý; các cơ quan liên quan.

핵심 사항

  • Doanh nghiệp nhỏ và vừa → được chi công tác phí trong nước, đi công tác nước ngoài, dịch tài liệu, làm đêm, thêm giờ phục vụ hoạt động hỗ trợ pháp lý → theo quy định cụ thể của các văn bản hướng dẫn.
  • Cơ quan, tổ chức cung cấp dịch vụ → được chi xây dựng, quản lý, duy trì cơ sở dữ liệu và thực hiện chương trình hỗ trợ pháp lý → theo quy định tại Nghị định số 55/2019/NĐ-CP.
  • Tổ chức đại diện doanh nghiệp → được tổ chức các hội nghị chuyên môn, tập huấn, bồi dưỡng kiến thức pháp luật → theo Quyết định số 72/2017/QĐ-UBND và Thông tư số 64/2021/TT-BTC.
  • Cơ quan liên quan → được chi tổ chức đối thoại, diễn đàn tư vấn pháp luật cho doanh nghiệp nhỏ và vừa → theo Quyết định số 72/2017/QĐ-UBND.
  • Tất cả các bên → khi văn bản quy định về chế độ, định mức chi được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản mới.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Doanh nghiệp nhỏ và vừa sẽ có thêm nguồn hỗ trợ pháp lý từ ngân sách nhà nước.
  • Cơ quan cung cấp dịch vụ hỗ trợ pháp lý sẽ được chi phí hợp lý để duy trì hoạt động.
  • Tổ chức đại diện doanh nghiệp sẽ có cơ hội tổ chức các hoạt động bồi dưỡng kiến thức pháp luật.
  • Đối với cơ quan liên quan, quyết định này giúp nâng cao hiệu quả trong việc hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp.
  • Chi phí tăng lên đối với ngân sách nhà nước nhưng mang lại lợi ích về mặt quản lý và phát triển kinh tế.

❓ 자주 묻는 질문

Doanh nghiệp nhỏ và vừa được chi bao nhiêu tiền cho hoạt động hỗ trợ pháp lý?

Mức chi cụ thể không được nêu trong quyết định này, do đó cần tham khảo các văn bản hướng dẫn cụ thể như Quyết định số 72/2017/QĐ-UBND và Thông tư số 64/2021/TT-BTC.

Cơ quan nào chịu trách nhiệm triển khai thực hiện quyết định này?

Sở Tài chính sẽ chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan để triển khai thực hiện quyết định này.

Quyết định này áp dụng cho những đối tượng nào?

Quyết định áp dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa; tổ chức đại diện doanh nghiệp; cơ quan, tổ chức cung cấp dịch vụ hỗ trợ pháp lý; các cơ quan liên quan.

Khi nào quyết định này có hiệu lực?

Quyết định có hiệu lực từ ngày 28 tháng 01 năm 2022.

Nếu các văn bản quy định về chế độ, định mức chi được sửa đổi, bổ sung thì áp dụng theo văn bản nào?

Khi các văn bản quy định về chế độ, định mức chi được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới, sẽ áp dụng theo các văn bản đó.

전문

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 04/2022/QĐ-UBND
Long An, ngày 10 tháng 01 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

Triển khai thực hiện Nghị quyết số 15/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định nội dung chi và mức chi hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Long An

 _____________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Hỗ trợ Doanh nghiệp nhỏ và vừa ngày 12 tháng 6 năm 2017;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 55/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2019 của Chính phủ về hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa ;

Căn cứ Thông tư số 64/2021/TT-BTC ngày 29 tháng 7 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước phục vụ hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa;

Căn cứ Nghị quyết số 15/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định nội dung chi và mức chi hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Long An;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại tờ trình số 6635/TTr-STC ngày  30  tháng 12 năm 2021.

 

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Triển khai thực hiện Nghị quyết số 15/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định nội dung chi và mức chi hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Long An. Cụ thể như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định nội dung chi và mức chi hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Long An.

2. Đối tượng áp dụng

a) Doanh nghiệp nhỏ và vừa và tổ chức đại diện cho doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.

b) Cơ quan, tổ chức và cá nhân cung cấp dịch vụ hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.

c) Cơ quan, tổ chức và cá nhân khác có liên quan đến hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.

3. Nguồn kinh phí

a) Nguồn ngân sách nhà nước bảo đảm theo phân cấp ngân sách nhà nước.

b) Nguồn kinh phí tài trợ, hỗ trợ, đóng góp của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước phục vụ hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định của pháp luật.

c) Nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

4. Nội dung chi và mức chi

a) Chi tổ chức các hội nghị chuyên môn, hội nghị sơ kết và tổng kết; hội nghị tập huấn; công tác phí trong nước; chi hoạt động kiểm tra, giám sát: Thực hiện theo quy định tại Quyết định số 72/2017/QĐ-UBND ngày 29/12/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức hội sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Long An (sau đây viết tắt là Quyết định số 72/2017/QĐ-UBND).

b) Đi công tác nước ngoài: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 102/2012/TT-BTC ngày 21/6/2012 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức Nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách Nhà nước bảo đảm kinh phí.

c) Chi dịch tài liệu từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài và ngược lại: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 71/2018/TT-BTC ngày 10/8/2018 của Bộ Tài chính quy định chế độ tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chế độ chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chế độ tiếp khách trong nước.

d) Chi làm đêm, thêm giờ phục vụ hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa: Thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch 08/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 05/01/2005 của Liên Bộ Bộ Nội vụ-Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ đối với cán bộ, công chức, viên chức.

đ) Chi xây dựng, quản lý, duy trì, cập nhật, khai thác và sử dụng các dữ liệu, cơ sở dữ liệu phục vụ hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định tại Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 8 và Điều 9 Nghị định số 55/2019/NĐ-CP ngày 24/6/2019 của Chính phủ về hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa (sau đây viết tắt là Nghị định số 55/2019/NĐ-CP): Thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Thông tư số 64/2021/TT-BTC ngày 29/7/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước phục vụ hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa (sau đây viết tắt là Thông tư 64/2021/TT-BTC).

e) Chi hoạt động cung cấp thông tin pháp luật trong nước, thông tin pháp luật nước ngoài, pháp luật quốc tế, cảnh báo rủi ro pháp lý và chính sách của ngành, lĩnh vực, địa phương liên quan đến lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 10 Nghị định số 55/2019/NĐ-CP dưới các hình thức: Tài liệu viết; dữ liệu điện tử (bản tin pháp luật, phóng sự, chuyên đề, chuyên mục nâng cao kiến thức pháp luật) để đăng tải trên các phương tiện truyền thông: Thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 3 Thông tư số 64/2021/TT-BTC.

g) Chi tổ chức các hoạt động bồi dưỡng kiến thức pháp luật quy định tại điểm b khoản 2 Điều 10 Nghị định số 55/2019/NĐ-CP:

- Chi tập huấn, bồi dưỡng kiến thức pháp luật cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, tư vấn viên pháp luật:

Các khoản chi do doanh nghiệp nhỏ và vừa, tư vấn viên pháp luật tự chi trả: Thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 3 Thông tư 64/2021/TT-BTC.

Ngân sách nhà nước hỗ trợ các khoản chi còn lại (trừ chi phí đi lại, tiền ăn, tiền thuê phòng nghỉ tại điểm g Khoản này) để tổ chức hội nghị tập huấn, bồi dưỡng kiến thức pháp luật: Thực hiện theo quy định về chế độ chi tổ chức hội nghị tại Quyết định số 72/2017/QĐ-UBND.

- Đối với chi tập huấn, bồi dưỡng kiến thức pháp luật cho các đối tượng của các cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh làm công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa: Thực hiện theo quy định tại Quyết định số 37/2019/QĐ-UBND ngày 06/9/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định mức chi đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Long An.

h) Chi tổ chức đối thoại, diễn đàn tư vấn pháp luật cho doanh nghiệp nhỏ và vừa: thực hiện theo quy định tại Quyết định số 72/2017/QĐ-UBND.

i) Chi xây dựng và thực hiện chương trình hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa:

- Chi khảo sát nhu cầu hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa: thực hiện theo quy định tại Quyết định số 70/2017/NQ-HĐND ngày 29/12/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định nội dung chi và mức chi thực hiện các cuộc điều tra thống kê trên địa bàn tỉnh Long An.

- Chi các cuộc họp góp ý đề cương chương trình, xét duyệt, thẩm định, xây dựng nội dung chương trình: thực hiện theo chế độ hội nghị quy định tại Quyết định số 72/2017/QĐ-UBND.

- Chi thực hiện chương trình: các cơ quan được giao thực hiện chương trình hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa căn cứ chương trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt và các chế độ, định mức chi đã được quy định để thực hiện.

k) Chi mua các ấn phẩm, sách, tài liệu tuyên truyền phục vụ hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa: thực hiện theo quy định của pháp luật về mua sắm, hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật hiện hành.

5. Khi các văn bản quy định về chế độ, định mức chi dẫn chiếu để áp dụng tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.

Điều 2. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan triển khai thực hiện quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28 tháng 01 năm 2022.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH 
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Minh Lâm

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

04/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 04/2022/QĐ-UBND Triển khai thực hiện Nghị quyết số 15/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định nội dung chi và mức chi hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Long An
발효 중

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.