Quyết định số 04/2023/QĐ-UBND Ban hành Bộ định mức Kinh tế - Kỹ thuật về đào tạo các nghề trình độ sơ cấp áp dụng trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội (Đợt 2)

Số hiệu04/2023/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhHà Nội
Người kýLê Hồng Sơn — Phó Chủ tịch
Cập nhật24/06/2026
Ngày ban hành09/03/2023
Ngày áp dụng19/03/2023
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
Đang cập nhật tóm lược cho văn bản này.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

Đang cập nhật.

❓ Câu hỏi thường gặp

Đang cập nhật.

Toàn văn

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 04/2023/QĐ-UBND
Hà Nội, ngày 09 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Bộ định mức kinh tế - kỹ thuật 

về đào tạo các nghề trình độ sơ cấp áp dụng trong lĩnh vực

giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội (Đợt 2)

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;

Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp ngày 27/11/2014;

Căn cứ Quyết định số 46/2015/QĐ-TTg ngày 28/9/2015 của Thủ tướng Chính phủ Quy định chính sách hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng;

Căn cứ Thông tư số 07/2020/TT-BLĐTBXH ngày 12/10/2020 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định việc xây dựng, thẩm định và ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo áp dụng trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 4834/TTr-SLĐTBXH ngày 05/12/2022.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bộ định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo trình độ sơ cấp đối với 10 nghề, gồm:

1. Sửa chữa điện thoại di động (được quy định tại Phụ lục số 01).

2. Lắp đặt điện nội thất (được quy định tại Phụ lục số 02).

3. Thiết kế tạo mẫu tóc (được quy định tại Phụ lục số 03).

4. Sửa chữa xe gắn máy (được quy định tại Phụ lục số 04).

5. Sửa chữa máy tính phần cứng (được quy định tại Phụ lục số 05).

6. Lái xe ô tô B2 (được quy định tại Phụ lục số 06).

7. Kỹ thuật nuôi cá thương phẩm, nước ngọt (được quy định tại Phụ lục số 07).

8. Nuôi trồng và chế biến nấm ăn, nấm dược liệu (được quy định tại Phụ lục số 08).

9. Chế biến rau quả (được quy định tại Phụ lục số 09).

10. Kỹ thuật sơ chế và bảo quản hoa màu (được quy định tại Phụ lục số 10).

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp.

2. Các cơ sở có hoạt động giáo dục nghề nghiệp.

3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện chính sách hỗ trợ đào nghề trình độ sơ cấp theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 3 năm 2023.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố; Giám đốc các Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan và các Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện và thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Đồng chí Bí thư Thành ủy;
- Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội;
- Chủ tịch UBND Thành phố;
- Thường Trực: Thành ủy, HĐND Thành phố;
- Các Phó Chủ tịch UBND Thành phố;
- Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;
- Các sở, ban, ngành Thành phố;
- Cổng TTĐT Chính phủ, Báo KTĐT, Báo HNM, Đài PT&TH Hà Nội, Cổng GTĐT Thành phố;
- VPUB: Các PCVP, các phòng chuyên môn, Trung tâm THCB Thành phố;
- Lưu: VT, KGVX 

TM. ỦY BAN NHÂN 

PHÓ CHỦ TỊCH 

 (Đã ký)

Lê Hồng Sơn

 

PHỤ LỤC SỐ 01

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
(Ban hành kèm theo Quyết định số 04/2023/QĐ-UBND

 ngày 09 tháng 3 năm 2023 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội)

 

 
 

 

Tên nghề: Sửa chữa điện thoại di động

Trình độ đào tạo: Sơ cấp bậc 1

MỤC LỤC

Phần thuyết minh

I. Nội dung định mức kinh tế - kỹ thuật

II. Hướng dẫn sử dụng định mức kinh tế - kỹ thuật

Tổng hợp Định mức kinh tế - kỹ thuật

1. Định mức lao động

2. Định mức thiết bị

3. Định mức vật tư

4. Định mức cơ sở vật chất

PHẦN THUYẾT MINH

Định mức kinh tế - Kỹ thuật nghề “Sửa chữa điện thoại di động” trình độ Sơ cấp là lượng tiêu hao các yếu tố về lao động, vật tư, thiết bị và cơ sở vật chất để hoàn thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn cho nghề “Lắp đặt điện nội thất” do cơ quan có thẩm quyền ban hành.

I. Nội dung định mức kinh tế - Kỹ thuật nghề Sửa chữa điện thoại di động trình độ Sơ cấp

1. Định mức lao động

- Định mức lao động là mức tiêu hao lao động sống cần thiết của người lao động theo chuyên môn, nghiệp vụ để hoàn thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành.

- Định mức lao động bao gồm định mức lao động trực tiếp và định mức lao động gián tiếp. Định mức lao động trực tiếp là thời gian giảng dạy lý thuyết và thực hành. Định mức lao động gián tiếp là thời gian lao động cho hoạt động quản lý, phục vụ.

2. Định mức thiết bị

- Định mức thiết bị là thời gian sử dụng từng loại thiết bị để hoàn thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành.

- Định mức thiết bị là căn cứ để tính nhiên liệu động lực và tính khấu hao thiết bị.

- Định mức thiết bị chưa bao gồm thời gian sử dụng các thiết bị cho công tác quản lý, phục vụ của lao động gián tiếp.

3. Định mức vật tư

- Định mức vật tư là mức tiêu hao từng loại nguyên, vật liệu cần thiết để hoàn thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành.

- Định mức này chưa bao gồm:

+ Định mức về điện chiếu sáng, nước sinh hoạt phục vụ cho quá trình đào tạo;

+ Định mức nguyên, nhiên vật liệu cho bảo trì, bảo dưỡng định kỳ thiết bị;

+ Khối lượng (số lượng) vật tư cần thiết, phải có ban đầu để phục vụ cho đào tạo đáp ứng yêu cầu của một kỹ năng nào đó cho 01 người học hoặc 01 lớp học hoặc cả khóa học (phần vật tư không tiêu hao).

4. Định mức cơ sở vật chất (Phòng học lý thuyết, xưởng thực hành)

Định mức cơ sở vật chất (Phòng học lý thuyết, xưởng thực hành): Là thời gian sử dụng và diện tích sử dụng của một người học đối với từng loại cơ sở vật chất (Phòng học lý thuyết, xưởng thực hành) để hoàn thành đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành.

II. Hướng dẫn sử dụng định mức kinh tế - Kỹ thuật

1. Định mức kinh tế - kỹ thuật này được sử dụng để:

- Xác định chi phí trong đào tạo nghề Sửa chữa điện thoại di động trình độ Sơ cấp bậc 1;

- Xây dựng và thực hiện kế hoạch, quản lý kinh tế, tài chính và quản lý chất lượng trong hoạt động giáo dục nghề nghiệp.

2. Định mức kinh tế - Kỹ thuật nghề: Sửa chữa điện thoại di động trình độ Sơ cấp bậc 1 được tính toán trong điều kiện lớp học lý thuyết 35 người học, lớp học thực hành 18 người học, thời gian đào tạo là 362 giờ.

3. Trường hợp tổ chức đào tạo nghề: Sửa chữa điện thoại di động trình độ Sơ cấp bậc 1 khác với các điều kiện quy định tại khoản 2 mục II, các cơ quan, đơn vị căn cứ vào định mức kinh tế - Kỹ thuật này và điều kiện cụ thể để điều chỉnh đề xuất định mức kinh tế - Kỹ thuật phù hợp.

TỔNG HỢP ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT

Tên nghề: Sửa chữa điện thoại di động

Trình độ đào tạo: Sơ cấp bậc 1

Đối tượng tuyển sinh: Lao động trong độ tuổi theo quy định, có đủ sức khỏe

Thời gian đào tạo: 362 giờ (Lý thuyết: 95 giờ; Thực hành: 248 giờ; Kiểm tra: 19 giờ)

Bằng cấp sau khi tốt nghiệp: Chứng chỉ sơ cấp

Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo cho 01 người học, trong điều kiện: Lớp học lý thuyết 35 người học, lớp học thực hành 18 người học.

I. ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG

TT

Định mức lao động

Định mức (giờ)

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

I

Định mức lao động trực tiếp

 

 

1

Định mức giờ dạy lý thuyết

 

 

 

Trình độ trung cấp trở lên

2.72

 

2

Định mức giờ dạy thực hành

 

 

 

Trình độ/bậc trung cấp trở lên

14.83

 

II

Định mức lao động gián tiếp

 

 

 

Trình độ trung cấp trở lên

2.63

 

II. ĐỊNH MỨC THIẾT BỊ

TT

Tên thiết bị

Thông số kỹ thuật cơ bản

Định mức thiết bị (giờ)

A

Phòng học lý thuyết

1

Máy vi tính

Loại thông dụng tại thời điểm mua

2.7

2

Máy chiếu (Projector)

Cường độ sáng: ≥ 2500 ANSI lumens, kích thước phông chiếu: ≥1800mm x1800mm.

2.7

3

Màn chiếu

Phông trắng

2.7

4

Bút trình chiếu

Loại thông dụng trên thị trường

2.6

5

Bảng

Bảng trắng, khung inox

2.6

6

Máy in A4

In khổ A4; Độ phân giải thực 1200 x 600 dpi; Điện áp cấp: 220 - 240V, 50/60Hz.

2.2

7

Bộ bảo hộ lao động

Theo TCVN về dụng cụ bảo hộ lao động

0.4

8

Bộ trang bị bảo hộ lao động nghề điện

Điện áp cách điện ≥ 1000V

0.4

9

Bộ dụng cụ phòng cháy, chữa cháy

Theo TCVN về thiết bị phòng cháy, chữa cháy

0.4

10

Bộ sơ cứu thương

Theo TCVN về dụng cụ bảo hộ lao động

0.1

B

Phòng học thực hành

 

 

1

Kính lúp điện tử

Loại thông dụng trên thị trường

117.5

2

Bàn thực hành điện tử

Nguồn 1 chiều vô cấp; Nguồn 1 chiều đối xứng 5V, 9V, 12V, 15V; Nguồn xoay chiều 220V; Nguồn xoay chiều 15V; Bảo vệ quá áp, quá dòng.

125.5

3

Bộ nguồn một chiều

Loại có điện áp đầu ra vô cấp

230.0

4

Máy hiện sóng (Oscilloscope)

Dải tần ≥ 20MHz

106.0

5

Máy hàn thiếc

Điện áp 220V/50Hz; Công suất >75W

235.0

6

Máy hàn khò

Loại thông dụng trên thị trường

235.0

7

Máy vi tính

Loại thông dụng tại thời điểm mua

1.5

8

Bộ dụng cụ sửa chữa điện tử cầm tay

Loại thông dụng trên thị trường

112.0

9

Bộ linh kiện điện trở

Các loại thông dụng trên thị trường

0.5

10

Kính lúp cơ

Loại thông dụng trên thị trường

106.0

11

Bộ dụng cụ đo lường điện

Loại thông dụng trên thị trường

112.0

12

Bộ linh kiện tụ điện

Các loại thông dụng trên thị trường

0.5

13

Bộ linh kiện cuộn dây và máy biến áp

Các loại thông dụng trên thị trường

0.5

14

Bộ linh kiện diode

Các loại thông dụng trên thị trường

2.0

15

Bộ linh kiện vi mạch

Các loại thông dụng trên thị trường

5.0

16

Modul màn hình cảm ứng

Loại thông dụng trên thị trường

0.5

17

Modul nguồn cung cấp

Loại thông dụng trên thị trường

5.0

18

Modul thu/ phát sóng

Loại thông dụng trên thị trường

5.0

19

Khối xử lý tín hiệu âm thoại

Loại thông dụng trên thị trường

4.0

20

Khối vi xử lý

Loại thông dụng trên thị trường

4.0

21

Modul báo rung, chuông Nokia

Loại thông dụng trên thị trường

4.0

22

Modul báo rung, chuông các loại khác

Loại thông dụng trên thị trường

2.0

23

Màn hình Nokia

Loại thông dụng trên thị trường

2.0

24

Màn hình Samsung

Loại thông dụng trên thị trường

2.0

25

Màn hình Iphone

Loại thông dụng trên thị trường

2.0

26

Cáp màn hình

Loại thông dụng trên thị trường

2.0

27

Mạch bàn phím Nokia

Loại thông dụng trên thị trường

2.0

28

Mạch bàn phím Samsung

Loại thông dụng trên thị trường

2.0

29

Mạch bàn phím Iphone

Loại thông dụng trên thị trường

2.0

30

Cáp bàn phím

Loại thông dụng trên thị trường

2.0

31

Mạch hồng ngoại Nokia

Loại thông dụng trên thị trường

1.0

32

Mạch hồng ngoại Samsung

Loại thông dụng trên thị trường

1.0

33

Mạch hồng ngoại Iphone

Loại thông dụng trên thị trường

1.0

34

Mạch radio Nokia

Loại thông dụng trên thị trường

2.0

35

Mạch radio Samsung

Loại thông dụng trên thị trường

2.0

36

Mạch radio Iphone

Loại thông dụng trên thị trường

2.0

37

Mạch camera Nokia

Loại thông dụng trên thị trường

1.5

38

Mạch camera Samsung

Loại thông dụng trên thị trường

1.5

39

Mạch camera Iphone

Loại thông dụng trên thị trường

1.5

40

Cáp camera

Loại thông dụng trên thị trường

1.5

41

Mạch đọc thẻ sim Nokia

Loại thông dụng trên thị trường

1.0

42

Mạch đọc thẻ sim Samsung

Loại thông dụng trên thị trường

1.0

43

Mạch đọc thẻ sim Iphone

Loại thông dụng trên thị trường

1.0

44

Mạch Bluetooth Nokia

Loại thông dụng trên thị trường

1.0

45

Mạch Bluetooth Samsung

Loại thông dụng trên thị trường

1.0

46

Mạch Bluetooth Iphone

Loại thông dụng trên thị trường

1.0

47

Mạch giao tiếp thẻ nhớ Nokia

Loại thông dụng trên thị trường

1.5

48

Mạch giao tiếp thẻ nhớ Samsung

Loại thông dụng trên thị trường

1.5

49

Mạch giao tiếp thẻ nhớ Iphone

Loại thông dụng trên thị trường

1.5

50

Modul nguồn Nokia

Loại thông dụng trên thị trường

75.0

51

Modul nguồn các loại khác

Loại thông dụng trên thị trường

37.5

52

IC Nguồn, IC sạc Nokia

Loại thông dụng trên thị trường

2.7

53

IC Nguồn, IC sạc Samsung

Loại thông dụng trên thị trường

2.7

54

IC Nguồn, IC sạc Iphone

Loại thông dụng trên thị trường

2.7

55

Các IC thay thế tương đương

Loại thông dụng trên thị trường

2.7

56

Mạch nguồn Nokia

Loại thông dụng trên thị trường

9.0

57

Mạch nguồn Samsung

Loại thông dụng trên thị trường

9.0

58

Mạch nguồn Iphone

Loại thông dụng trên thị trường

9.0

59

Điện thoại Nokia

Loại thông dụng trên thị trường

14.7

60

Điện thoại Samsung

Loại thông dụng trên thị trường

14.7

61

Điện thoại Iphone

Loại thông dụng trên thị trường

14.7

62

Điện thoại LD

Loại thông dụng trên thị trường

14.7

63

Bộ bảo hộ lao động

Theo TCVN về dụng cụ bảo hộ lao động

4.3

64

Bộ trang bị bảo hộ lao động nghề điện

Điện áp cách điện ≥ 1000V

4.0

65

Bộ dụng cụ phòng cháy, chữa cháy

Theo TCVN về thiết bị phòng cháy, chữa cháy

3.0

66

Mô hình hô hấp nhân tạo

Theo TCVN về thiết bị phòng cháy, chữa cháy

1.3

67

Bộ dụng cụ sơ cứu thương

Theo TCVN về sơ cứu thương

0.1

68

Bộ sơ cứu thương

Loại thông dụng trên thị trường

0.1

            III. ĐỊNH MỨC VẬT TƯ

STT

Tên vật tư

Đơn vị tính

Yêu cầu kỹ thuật

Tiêu hao

1

Giấy in khổ A4

Tờ

Loại giấy 70 gsm

126.0

2

Mực in

Hộp

Loại thông dụng trên thị trường

0.2

3

Pin

Chiếc

AAA1.5V

4.7

4

Bút viết bảng

Chiếc

Loại thông dụng trên thị trường

0.2

5

Luật an toàn, vệ sinh lao động

Bản

Cập nhật bản mới nhất

0.2

6

Văn bản Nghị định của Chính phủ về nghĩa vụ của người sử dụng lao động và người lao động

Bản

Cập nhật bản mới nhất

0.0

7

Bản nội quy làm việc nội bộ

Bản

Cập nhật bản mới nhất

0.2

8

Tài liệu kỹ thuật an toàn phòng chống cháy nổ.

Bản

Cập nhật bản mới nhất

0.2

9

Xà phòng

kg

Loại thông dụng trên thị trường

0.4

10

Bộ vật tư cứu thương

Bộ

Theo TCVN về dụng cụ bảo hộ lao động

0.2

11

Bộ vật tư sơ cứu thương

Bộ

Loại thông dụng trên thị trường

0.1

12

Kính cường lực

Chiếc

Loại thông dụng trên thị trường

1

13

Keo dán

Hộp

Loại thông dụng trên thị trường

0.2

            IV. ĐỊNH MỨC CƠ SỞ VẬT CHẤT

STT

Tên cơ sở vật chất

Diện tích sử dụng trung bình của 01 (một) người học (m2)

Tổng thời gian sử dụng của 01 (một) người học (giờ)

Định mức sử dụng tính cho 01 (một) người học (m2*giờ)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)=(3)*(4)

I

Khu học lý thuyết

 

 

 

1

Phòng học lý thuyết

72

95

162.9

II

Khu học thực hành, thực tập, thí nghiệm

 

 

 

1

Phòng thực hành

210

249

1245

 

THỜI GIAN ĐÀO TẠO

Nghề đào tạo: Sửa chữa điện thoại di động

Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo cho 01 người học, trong điều kiện: Lớp học lý thuyết 35 người học, lớp học thực hành 18 người học.

TT

Mã mô đun

Công việc

Thời gian đào tạo trình độ sơ cấp

Cho 1 lớp học

Cho 1 người học

Tổng TG

Lý, thuyết

Thực hành

Lý thuyết

Thực hành

Tổng TG

1

MĐ 01

Linh kiện điện tử của máy điện thoại di động

24

7

17

0,20

0,94

1,14

2

MĐ 02

Sửa chữa điện thoại di động cơ bản

64

20

44

0,57

2,44

3,02

3

MĐ 03

Sửa chữa điện thoại di động cơ bản

36

8

28

0,23

1,56

1,78

4

MĐ 04

Sửa chữa nguồn

76

14

62

0,40

3,44

3,84

5

MĐ 05

Sửa chữa mạch thu phát sóng

76

12

64

0,34

3,56

3,90

6

MĐ 05

Sửa chữa mạch thu phát sóng

56

16

40

0,46

2,22

2,68

7

MĐ 07

An toàn lao động - Vệ sinh công nghiệp

30

18

12

0,51

0,67

1,18

 

 

Tổng cộng

362

95

267

2,71

14,83

17,55

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

PHỤ LỤC SỐ 02

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
(Ban hành kèm theo Quyết định số 04/2023/QĐ-UBND

 ngày 09 tháng 3 năm 2023 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội)

 

Tên nghề: Lắp đặt điện nội thất

Trình độ đào tạo: Sơ cấp bậc 1

MỤC LỤC

Phần thuyết minh

I. Nội dung định mức kinh tế - kỹ thuật

II. Hướng dẫn sử dụng định mức kinh tế - kỹ thuật

Tổng hợp Định mức kinh tế - kỹ thuật

1. Định mức lao động

2. Định mức thiết bị

3. Định mức vật tư

4. Định mức cơ sở vật chất

PHẦN THUYẾT MINH

Định mức kinh tế - Kỹ thuật nghề “Lắp đặt điện nội thất” trình độ Sơ cấp là lượng tiêu hao các yếu tố về lao động, vật tư, thiết bị và cơ sở vật chất để hoàn thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn cho nghề “Lắp đặt điện nội thất” do cơ quan có thẩm quyền ban hành.

I. Nội dung định mức kinh tế - Kỹ thuật

1. Định mức lao động

- Định mức lao động là mức tiêu hao lao động sống cần thiết của người lao động theo chuyên môn, nghiệp vụ để hoàn thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành.

- Định mức lao động bao gồm định mức lao động trực tiếp và định mức lao động gián tiếp. Định mức lao động trực tiếp là thời gian giảng dạy lý thuyết và thực hành. Định mức lao động gián tiếp là thời gian lao động cho hoạt động quản lý, phục vụ.

2. Định mức thiết bị

- Định mức thiết bị là thời gian sử dụng từng loại thiết bị để hoàn thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành.

- Định mức thiết bị là căn cứ để tính nhiên liệu động lực và tính khấu hao thiết bị.

- Định mức thiết bị chưa bao gồm thời gian sử dụng các thiết bị cho công tác quản lý, phục vụ của lao động gián tiếp.

3. Định mức vật tư

- Định mức vật tư là mức tiêu hao từng loại nguyên, vật liệu cần thiết để hoàn thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành.

- Định mức này chưa bao gồm:

+ Định mức về điện chiếu sáng, nước sinh hoạt phục vụ cho quá trình đào tạo;

+ Định mức nguyên, nhiên vật liệu cho bảo trì, bảo dưỡng định kỳ thiết bị;

+ Khối lượng (số lượng) vật tư cần thiết, phải có ban đầu để phục vụ cho đào tạo đáp ứng yêu cầu của một kỹ năng nào đó cho 01 người học hoặc 01 lớp học hoặc cả khóa học (phần vật tư không tiêu hao).

4. Định mức cơ sở vật chất (Phòng học lý thuyết, xưởng thực hành)

Định mức cơ sở vật chất (Phòng học lý thuyết, xưởng thực hành): Là thời gian sử dụng và diện tích sử dụng của một người học đối với từng loại cơ sở vật chất (Phòng học lý thuyết, xưởng thực hành) để hoàn thành đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành.

II. Hướng dẫn sử dụng định mức kinh tế - Kỹ thuật

1. Định mức kinh tế - kỹ thuật này được sử dụng để:

- Xác định chi phí trong đào tạo nghề Lắp đặt điện nội thất trình độ Sơ cấp bậc 1;

- Xây dựng và thực hiện kế hoạch, quản lý kinh tế, tài chính và quản lý chất lượng trong hoạt động giáo dục nghề nghiệp.

2. Định mức kinh tế - Kỹ thuật nghề: Lắp đặt điện nội thất trình độ Sơ cấp bậc 1 được tính toán trong điều kiện lớp học lý thuyết 35 người học, lớp học thực hành 18 người học, thời gian đào tạo là 400 giờ.

3. Trường hợp tổ chức đào tạo nghề: Lắp đặt điện nội thất trình độ Sơ cấp bậc 1 khác với các điều kiện quy định tại khoản 2 mục II, các cơ quan, đơn vị căn cứ vào định mức kinh tế - Kỹ thuật này và điều kiện cụ thể để điều chỉnh đề xuất định mức kinh tế - Kỹ thuật phù hợp.

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT

Tên nghề: Lắp đặt điện nội thất

Trình độ đào tạo: Sơ cấp bậc 1

Đối tượng tuyển sinh: Lao động trong độ tuổi theo quy định, có đủ sức khỏe

Thời gian đào tạo: 400 giờ (Lý thuyết: 76 giờ; Thực hành: 312 giờ; Kiểm tra: 12 giờ)

Bằng cấp sau khi tốt nghiệp: Chứng chỉ sơ cấp

Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo cho 01 người học, trong điều kiện: Lớp học lý thuyết 35 người học, lớp học thực hành 18 người học.

            I. ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG

TT

Định mức lao động

Định mức (giờ)

Ghi chú

I

Định mức lao động trực tiếp

 

 

1

Định mức giờ dạy lý thuyết

2.17

 

Trình độ: Từ trung cấp trở lên

2

Định mức giờ dạy thực hành

18.00

 

Trình độ/bậc: Từ trung cấp trở lên/chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia bậc 3 hoặc nghệ nhân

II

Định mức lao động gián tiếp

3.03

 

Trình độ: Từ trung cấp trở lên

            II. ĐỊNH MỨC THIẾT BỊ

TT

Tên thiết bị

Thông số kỹ thuật cơ bản

Định mức sử dụng thiết bị (giờ)

1

2

3

4

A

Thiết bị dạy lý thuyết

 

 

1

Máy chiếu (Projector) + phông chiếu

Cường độ sáng ≥ 2500 ANSI lumen; Kích thước chiếu ≥ (1800 x 1800) mm 220V-230W

5.71

2

Bộ máy vi tính

Loại thông dụng trên thị trường có cấu hình phù hợp, có cài đặt phần mềm vẽ điện (Visio, CADe -simu...)

5.71

4

Bút trình chiếu

Loại thông dụng trên thị trường

2.86

5

Bảng

Bảng trắng khung inox

2.86

6

Máy in A4

In khổ A4; Độ phân giải thực 1200 x 600 dpi; Điện áp cấp: 220-240V, 50/60Hz.

2.17

B

Thiết bị dạy thực hành

 

 

1

Bàn thực hành cơ điện

Bộ nguồn đa năng ( gồm nguồn 1 chiều, nguồn xoay chiều, hệ thống đo lường, hệ thống bảo vệ

14.06

2

Bộ an toàn lao động

Theo TCVN về dụng cụ an toàn lao động

0.63

3

Bộ an toàn điện

Điện áp cách điện ≥ 1000V

9.34

4

Mô hình hô hấp nhân tạo

Toàn thân mô hình là nhựa có độ đàn hồi và dẻo

- mô hình mô phỏng thân trên của một người

0.46

5

Cầu dao 1 pha 2 ngả

Iđm ≤ 40A; Uđm = 220/380VAC

3.71

6

Cầu dao 1 pha

Iđm ≤ 40A; Uđm = 220/380VAC

3.71

7

Cầu dao 3 pha

Iđm ≤ 40A; Uđm = 220/380VAC

8.00

8

Cầu dao 3 pha 2 ngả

Iđm ≤ 40A; Uđm = 220/380VAC

8.00

9

Công tắc hành trình

Iđm ≤ 10A; Uđm = 220/380VAC

1.37

10

Áp tô mát 1 pha

Loại thông dụng có trên thị trường tại thời điểm mua sắm - 240VAC - Iđm ≥ 6 A

10.86

11

Áp tô mát 3 pha

Loại thông dụng có trên thị trường - 415VAC - Iđm ≥ 10A

14.57

12

Áp tô mát chống giật 1 pha

Loại thông dụng có trên thị trường - 240VAC, dòng rò ≤ 30mA

4.57

13

Nút ấn đơn

Loại thông dụng có trên thị trường 5A

8.86

14

Nút ấn kép

Loại thông dụng có trên thị trường 5A

8.86

15

Rơle nhiệt

Iđm = 12A ÷ 50A; Hiệu chỉnh được dòng cắt

34.29

16

Rơle thời gian + Đế

U = 220VAC, I ≤ 10A; tcắt theo giây

8.23

17

Rơle trung gian + Đế

220VAC, I ≤ 10A

8.23

18

Công tắc tơ

220VAC - 15 A

34.29

19

Đèn sợi đốt + Đui

220VAC - 40W

4.29

20

Đèn huỳnh quang

Loại thông dụng trên thị trường

4.29

21

Đèn Led ốp trần, ốp tường

Loại thông dụng trên thị trường, có đui xoáy

4.29

22

Đèn trang trí

Loại thông dụng trên thị trường

1.37

23

Hạt công tắc 2 cực

10A/220VAC

3.94

24

Hạt công tắc 3 cực

10A/220VAC

3.94

25

Hạt công tắc 4 cực

10A/220VAC

3.94

26

Bảng điện nổi

Loại thông dụng có trên thị trường - 15A

3.94

27

Đế dương + mặt

110x75x30mm

3.94

28

Ổ cắm 1 pha 3 lỗ

Loại thông dụng có trên thị trường /10A - có dây nối đất

8.91

29

Phích cắm điện 1 pha

Loại thông dụng có trên thị trường - 10A, có chân nối đất

2.91

30

Cầu chì

U = 220V, I ≤ 10A

6.00

31

Bộ đồng hồ đo điện

Loại thông dụng trên thị trường

 

31.1

Đồng hồ đo vạn năng

Loại thông dụng trên thị trường 600V AC-DC

29.83

31.2

Ampe kìm

Loại thông dụng trên thị trường 300A

29.83

31.3

Mêgôm mét

Loại thông dụng trên thị trường - 1000VAC

29.83

31.4

Đồng hồ nạp ga 3 dây

Loại thông dụng trên thị trường

3.26

32

Bộ đồ nghề cơ khí cầm tay

Loại thông dụng trên thị trường

 

32.1

Máy khoan điện cầm tay

220V - 600W

28.29

32.2

Máy khoan bê tông

220V - 900W

4.20

32.3

Cưa sắt cầm tay

Loại thông dụng có trên thị trường 10-12”

1.37

32.4

Máy bắt vít

Loại thông dụng tại thời điểm mua sắm 220V - 200W

28.46

32.5

Máy cắt cầm tay

Loại thông dụng tại thời điểm mua sắm 220V - 200W

6.69

32.6

Búa đinh

Loại thông dụng có trên thị trường cán gỗ - loại nhỏ hoặc trung bình

27.60

32.7

Búa cao su

Loại thông dụng có trên thị trường 240Z - 675g

27.60

33

Bộ đồ nghề điện cầm tay

Loại thông dụng trên thị trường

 

33.1

Tô vít 2 cạnh

ϕ3

28.46

33.2

Tô vít 4 cạnh

ϕ3

28.46

33.3

Tô vít 2 cạnh

ϕ6

28.46

33.4

Tô vít 4 cạnh

ϕ6

28.46

33.5

Kéo cắt giấy

Loại thông dụng có trên thị trường

28.46

33.6

Dao con

Loại thông dụng có trên thị trường

28.46

33.7

Kìm cắt dây

Loại thông dụng có trên thị trường

28.46

33.8

Kìm tuốt dây

Loại thông dụng có trên thị trường

28.46

33.9

Kìm mỏ nhọn

Loại thông dụng có trên thị trường 8inch

24.00

33.10

Kìm điện

Loại thông dụng có trên thị trường đầu bằng 180mm cách điện 1000V

24.00

33.11

Kìm ép cốt

Loại thông dụng có trên thị trường bấm cos đa năng

24.00

33.12

Bút thử điện

Loại thông dụng có trên thị trường hạ thế 250V

24.00

34

Thang nhôm

Loại thông dụng trên thị trường

16.02

35

Bộ dụng cụ lấy dấu

Loại thông dụng trên thị trường (thước, ni vo, mũi vạch dấu...)

14.06

36

Máy hút chân không

Loại thông dụng trên thị trường

3.26

37

Mỏ hàn điện

Loại thông dụng có trên thị trường 300W

18.34

38

Máy điều hòa nhiệt độ 1 chiều

Loại thông dụng có trên thị trường

1.03

39

Máy điều hòa nhiệt độ 2 chiều

Loại thông dụng có trên thị trường

1.03

40

Động cơ bơm nước một pha

Loại thông dụng trên thị trường 220V

3.77

41

Quạt điện một pha (Quạt trần)

Loại thông dụng trên thị trường 220V

11.31

42

Bàn thực hành các loại chuông điện có dây và không dây

Kích thước 1600x600x1200mm; có đủ các loại chuông điện có dây, không dây; bộ thu phát tín hiệu; điện áp 220V

0.69

43

Rơ le phao

Loại thông dụng có trên thị trường

0.86

44

Mô hình thực hành lắp đặt hệ thống điện căn hộ

Loại 4mx3mx2,5m; gắn đủ các thiết bị

2.74

45

Mô hình thực hành lắp đặt khí cụ điện hạ thế

Trên mô hình có bố trí sẵn các thiết bị để đấu nối và vận hành các thiết bị đóng cắt, bảo vệ

7.20

46

Bộ kiểm tra rò ga điện tử

Loại thông dụng có trên thị trường

1.03

47

Bộ gia công ống

Loại thông dụng có trên thị trường

0.69

48

Ampe kế AC

Loại thông dụng có trên thị trường 30A

3.94

49

Vôn kế AC

Loại thông dụng có trên thị trường -300V

3.94

50

Oát kế

Loại thông dụng có trên thị trường loại điện động hoặc điện tử

3.94

51

Công tơ điện một pha

Loại thông dụng có trên thị trường -220V

3.94

52

Công tơ điện ba pha (gián tiếp)

Loại thông dụng có trên thị trường - 380V

3.94

53

Biến dòng điện đo lường

Loại thông dụng có trên thị trường 100/5A

3.94

54

Đèn báo pha

Loại thông dụng có trên thị trường -220V

3.94

55

Động cơ không đồng bộ 3 pha

Loại thông dụng trên thị trường có P ≤ 5kW - 380/220V- 50HZ

2.40

56

Động cơ không đồng bộ 1 pha

Loại thông dụng trên thị trường P ≤ 550W /220V

5.49

57

Mô hình máy sản xuất

Loại thông dụng (Máy tiện hoặc máy khoan...)

0.51

58

Mũi khoét sắt ϕ20

Loại thông dụng có trên thị trường ϕ20

7.71

59

Mũi khoét sắt ϕ22

Loại thông dụng có trên thị trường ϕ22

7.71

60

Mũi khoét sắt ϕ25

Loại thông dụng có trên thị trường ϕ25

7.71

61

Mô hình thực hành lắp mạch đèn chiếu sáng

Trên mô hình có bố trí sẵn các thiết bị cơ bản để lắp mạch đèn chiếu sáng

2.49

62

Mô hình cắt bổ động cơ không đồng bộ xoay chiều 1 pha

Loại thông dụng trên thị trường P ≤ 550W /220V

3.09

63

Mô hình cắt bổ động cơ không đồng bộ xoay chiều 3 pha

Loại thông dụng trên thị trường có P ≤ 5kW - 380/220V- 50HZ

3.09

64

Bộ Vam

Loại thông dụng trên thị trường

3.09

            III. ĐỊNH MỨC VẬT TƯ

TT

Tên vật tư

Đơn vị tính

Yêu cầu kỹ thuật

Tiêu hao

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

A

Vật tư dạy lý thuyết

 

 

 

1

Sổ giáo án

Quyển

Theo mẫu TCGDNN

0.20

2

Sổ lên lớp

Quyển

Theo mẫu TCGDNN

0.03

3

Sổ tay giáo viên

Quyển

Theo mẫu TCGDNN

0.20

4

Giáo trình/bài giảng

Quyển

Đang sử dụng giảng dạy trong nhà trường

0.04

5

Giấy A4

Tờ

Khổ 297 x 210mm

14.29

6

Giấy thi/kiểm tra hết môn

Tờ

Khổ A3 (420 x 297mm)

7.00

7

Phấn

Hộp

Sử dụng viết bảng

0.03

8

Bút bi

Chiếc

Sử dụng viết

0.18

9

Bút dạ

Chiếc

Sử dụng viết

0.05

10

Mực in

Hộp

Loại thông dụng trên thị trường

0.01

B

Vật tư dạy thực hành

 

 

 

11

Băng keo y tế

Cuộn

Loại thông dụng có trên thị trường

0.17

12

Băng thun

Cuộn

Loại thông dụng có trên thị trường

0.17

13

Bông gòn

Cuộn

Loại thông dụng có trên thị trường

0.17

14

Cồn y tế

Lọ

Loại thông dụng có trên thị trường

0.17

15

Máng gen luồn dây điện có nắp

Cây

40x20mm

0.33

16

Máng nhựa

Cây

40x60mm

1.00

17

Kẹp ống nhựa

Chiếc

Loại thông dụng có trên thị trường

0.67

18

Khớp nối ống

Chiếc

Loại thông dụng có trên thị trường

0.67

19

Ống luồn dây điện

Cây

SP 9020-750N - SP 20f 20

0.33

20

Băng dính cách điện

Cuộn

Loại thông dụng có trên thị trường màu đen

0.89

21

Dây điện mềm

Mét

Cu/PVC 1x1mm2

6.00

22

Dây điện cứng

Mét

Cu/PVC 1x1mm2

0.27

23

Dây điện mềm

Mét

Cu/PVC 2x1,5mm2

8.17

24

Dây điện mềm

Mét

Cu/PVC 1x1,5mm2

4.00

25

Dây điện mềm

Mét

Cu/PVC 1x2,5mm2

3.00

26

Dây cáp điện

Mét

Loại thông dụng có trên thị trường (3 lõi hoặc 4 lõi)

2.13

27

Đầu cốt cho dây (1,5 ÷ 2,5)mm2

Chiếc

Loại thông dụng có trên thị trường (1,5 ÷ 2,5)mm2

50.00

28

Dây thít

Chiếc

250mm

66.67

29

Ống đồng

Mét

Loại thông dụng có trên thị trường theo tiêu chuẩn để lắp điều hòa

1.33

30

Thiếc hàn

Cuộn

Loại thông dụng có trên thị trường

0.56

31

Nhựa thông

Kg

Loại thông dụng có trên thị trường

0.06

32

Giấy nhám

Tờ

Loại thông dụng có trên thị trường

1.33

33

Hộp nối dây tự chống cháy

Chiếc

110x110x50mm

0.27

34

Hộp chia ngã ba đường

Chiếc

ϕ20

0.27

35

Hộp chia ngã một đường

Chiếc

ϕ20

0.27

36

Đế dương nhựa chữ nhật cao S18

Chiếc

118x78x33mm

0.20

37

Đế âm nhựa chữ nhật cao S18

Chiếc

118x78x34mm

0.20

38

Kẹp đỡ ống PE

Chiếc

Loại thông dụng có trên thị trường bằng INOX

0.20

39

Vật liệu bảo ôn

Mét

Loại thông dụng có trên thị trường theo tiêu chuẩn để lắp điều hòa

1.00

40

Vỏ tủ điện

Chiếc

Loại thông dụng có trên thị trường 450x350x180mm

0.20

41

Vít + nở

Bộ

Loại thông dụng có trên thị trường ϕ6 hoặc ϕ8

6.67

42

Vít Ф 2,3

Chiếc

Loại thông dụng có trên thị trường ϕ2,3

13.33

43

Lưỡi cưa sắt

Chiếc

Loại thông dụng có trên thị trường 10-12”

0.40

44

Xà đỡ sứ

Chiếc

Loại thông dụng trên thị trường, kích thước phù hợp, theo TCVN

0.07

45

Puli sứ

Chiếc

Loại thông dụng trên thị trường, kích thước phù hợp xà đỡ, theo TCVN

0.13

46

Dây nhôm (buộc)

Mét

Loại thông dụng trên thị trường, kích thước phù hợp loại sứ, theo TCVN

0.33

47

Tăng đơ

Chiếc

Loại thông dụng có trên thị trường

0.03

48

Mụp cáp

Chiếc

Loại thông dụng có trên thị trường

0.03

49

Ống bảo vệ cáp

Mét

Loại thông dụng có trên thị trường, kích thước phù hợp với cáp

0.40

50

Vỏ tủ điện

Chiếc

Loại thông dụng có trên thị trường 600x600x210mm

0.20

51

Thanh dẫn (Thanh cái)

Mét

Loại thông dụng có trên thị trường, kích thước phù hợp

0.10

52

Mỡ bôi trơn

Kg

Loại thông dụng có trên thị trường

0.04

53

Sơn cách điện

Hộp

Loại thông dụng có trên thị trường

0.17

54

Bộ vật liệu dùng sửa chữa động cơ 1 pha

Bộ

Loại thông dụng trên thị trường

0.23

55

Ống thoát nước ngưng ruột gà

mét

Loại thông dụng trên thị trường

1.00

56

Bộ số đầu cốt

Bộ

Loại thông dụng trên thị trường

0.67

            IV. ĐỊNH MỨC CƠ SỞ VẬT CHẤT

TT

Tên phòng/Xưởng cơ sở vật chất

Diện tích sử dụng trung bình của một người học (m2)

Tổng thời gian sử dụng của 1 người học (giờ)

Định mức sử dụng tính cho 01 người học (m2*giờ)

I

Định mức phòng học lý thuyết

12.00

76

130.29

II

Định mức xưởng thực hành

35

324

1620

 

THỜI GIAN ĐÀO TẠO

Nghề đào tạo: Lắp đặt điện nội thất

Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo cho 01 người học, trong điều kiện: Lớp học lý thuyết 35 người học, lớp học thực hành 18 người học.

Số TT

Mã mô đun

Tên mô đun

Thời gian đào tạo trình độ sơ cấp

Cho 1 lớp học

Cho 1 người học

Tổng TG

Lý, thuyết

Thực hành

Lý, thuyết

Thực hành

Tổng TG

1

MĐ 01

Lắp đặt điện nội thất cơ bản

64

16

48

0,46

2,67

3,12

2

MĐ 02

Sử dụng đồng hồ đo điện, dụng cụ và trang thiết bị

40

6

34

0,17

1,89

2,06

3

MĐ 03

Lắp đặt điện trong nhà

88

15

73

0,43

4,06

4,48

4

MĐ 04

Lắp đặt điện trong xưởng sản xuất nhỏ

80

10

70

0,29

3,89

4,17

5

MĐ 05

Sửa chữa khí cụ điện đóng cắt và bảo vệ

40

9

31

0,26

1,72

1,98

6

MĐ 06

Sửa chữa thiết bị điện trong nhà

40

10

30

0,29

1,67

1,95

7

MĐ 07

Bảo dưỡng và sửa chữa động cơ không đồng bộ

48

10

38

0,29

2,11

2,40

 

 

 

400

76

324

2,17

18,00

20,17

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

PHỤ LỤC SỐ 03

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
(Ban hành kèm theo Quyết định số 04/2023/QĐ-UBND

 ngày 09 tháng 3 năm 2023 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội)

 

Tên nghề: Thiết kế tạo mẫu tóc

Trình độ đào tạo: Sơ cấp bậc 1

MỤC LỤC

Phần thuyết minh

I. Nội dung định mức kinh tế - kỹ thuật

II. Hướng dẫn sử dụng định mức kinh tế - kỹ thuật

Tổng hợp Định mức kinh tế - kỹ thuật

1. Định mức lao động

2. Định mức thiết bị

3. Định mức vật tư

4. Định mức cơ sở vật chất

PHẦN THUYẾT MINH

Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo nghề Thiết kế tạo mẫu tóc - trình độ sơ cấp (sau đây gọi là định mức kinh tế - kỹ thuật) là lượng tiêu hao các yếu tố về lao động, vật tư, thiết bị và cơ sở vật chất để hoàn thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn cho nghề Thiết kế tạo mẫu tóc do cơ quan có thẩm quyền ban hành.

I. Nội dung định mức kinh tế - kỹ thuật

Định mức kinh tế - kỹ thuật bao gồm 04 định mức thành phần cơ bản: định mức lao động, định mức vật tư, định mức thiết bị và định mức cơ sở vật chất.

1. Định mức lao động

Định mức lao động: là mức tiêu hao lao động sống cần thiết của người lao động theo chuyên môn, nghiệp vụ để hoàn thành đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành.

Định mức lao động = Định mức lao động trực tiếp (giảng dạy) + Định mức lao động gián tiếp (quản lý, phục vụ).

- Định mức lao động trực tiếp là thời gian giảng dạy lý thuyết và thực hành;

- Định mức lao động gián tiếp là thời gian lao động quản lý, phục vụ được tính tỷ lệ không quá 15% (phần trăm) của lao động trực tiếp.

2. Định mức thiết bị

Định mức thiết bị: là thời gian sử dụng thiết bị cần thiết đối với từng loại thiết bị để hoàn thành đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành.

- Xác định chủng loại thiết bị: Căn cứ yêu cầu về kiến thức và kỹ năng của từng môn học/mô đun/tín chỉ;

- Xác định thông số kỹ thuật cơ bản của thiết bị: Căn cứ nội dung của từng môn học/mô đun/tín chỉ để đưa ra các thông số cho phù hợp với đào tạo và phổ biến trên thị trường;

- Xác định thời gian sử dụng từng chủng loại thiết bị: Căn cứ vào thời gian dạy thực hành đã xác định được ở bước 3 để xác định thời gian máy chạy có tải (tiêu tốn vật tư) và máy chạy không tải (không tiêu tốn vật tư);

- Tổng hợp định mức thiết bị.

Các thiết bị phục vụ cho công tác quản lý, phục vụ của lao động gián tiếp tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp không được tính trong định mức thiết bị.

3. Định mức vật tư

- Định mức vật tư: là mức tiêu hao từng loại nguyên, vật liệu cần thiết để hoàn thành đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành.

- Định mức vật tư này chưa bao gồm:

+ Định mức về điện chiếu sáng, nước sinh hoạt phục vụ cho quá trình đào tạo.

+ Định mức nguyên, nhiên vật liệu cho bảo trì, bảo dưỡng định kỳ cho các thiết bị.

+ Khối lượng (số lượng) vật tư cần thiết, phải có ban đầu để phục vụ cho đào tạo đáp ứng yêu cầu của một kỹ năng nào đó cho 01 người học hoặc 01 lớp học hoặc cả khóa học (phần vật tư không tiêu hao).

4. Định mức cơ sở vật chất

Định mức cơ sở vật chất: là thời gian sử dụng và diện tích sử dụng của một người học đối với từng loại cơ sở vật chất (khu học lý thuyết, khu thực hành thực tập và các khu chức năng khác...) để hoàn thành đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành. Đơn vị tính (m2.giờ/người học).

II. Hướng dẫn sử dụng định mức kinh tế - kỹ thuật

1. Mục tiêu xây dựng và ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo nghề Thiết kế tạo mẫu tóc - trình độ sơ cấp

- Làm căn cứ xác định chi phí trong hoạt động đào tạo nghề Thiết kế tạo mẫu tóc - trình độ sơ cấp, nhằm nâng cao hiệu lực, tiết kiệm và hiệu quả.

- Làm căn cứ để xây dựng và thực hiện kế hoạch, quản lý kinh tế, tài chính và quản lý chất lượng trong hoạt động đào tạo nghề Thiết kế tạo mẫu tóc - trình độ sơ cấp.

2. Nguyên tắc xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo nghề thiết kế tạo mẫu tóc - trình độ sơ cấp

- Được tính toán trong điều kiện lớp học lý thuyết 35 người học, lớp học thực hành 18 người học, thời gian đào tạo 660 giờ.

- Đảm bảo tính đúng, tính đủ để hoàn thành việc đào tạo cho người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn, chất lượng theo quy định hiện hành.

- Đảm bảo mức trung bình tiên tiến, ổn định, thống nhất và tính kế thừa của định mức kinh tế - kỹ thuật trước đó.

3. Trường hợp tổ chức đào tạo nghề Thiết kế tạo mẫu tóc trình độ sơ cấp khác với các điều kiện quy định quy định tại khoản 2 mục II, các cơ quan, đơn vị căn cứ vào định mức kinh tế - kỹ thuật này và điều kiện cụ thể để đề xuất điều chỉnh định mức kinh tế - kỹ thuật phù hợp.

 

 

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT

Tên nghề: Thiết kế tạo mẫu tóc

Trình độ đào tạo: Sơ cấp

Đối tượng tuyển sinh: Lao động trong độ tuổi theo quy định, có đủ sức khỏe Số lượng mô đun đào tạo: 06 mô đun (660 giờ)

Bằng cấp sau khi tốt nghiệp: Chứng chỉ sơ cấp

Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo nghề Thiết kế tạo mẫu tóc - trình độ sơ cấp cho 01 người học, trong điều kiện lớp học lý thuyết 35 người học, lớp học thực hành 18 người học.

            I. ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG

STT

Định mức lao động

Định mức (giờ)

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

I

Định mức lao động trực tiếp

 

 

1

Định mức giờ dạy lý thuyết

Trình độ: Từ trung cấp trở lên

4.09

 

2

Định mức giờ dạy thực hành

Trình độ/bậc: Từ trung cấp trở lên/chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia bậc 1 hoặc nghệ nhân

28.72

 

II

Định mức lao động gián tiếp

Trình độ: Từ trung cấp trở lên

4.92

 

            II. ĐỊNH MỨC THIẾT BỊ

STT

Tên thiết bị

Thông số kỹ thuật cơ bản

Định mức sử dụng thiết bị (giờ)

(1)

(2)

(3)

(7)

A

Thiết bị dạy lý thuyết (35 người học)

 

 

1

Máy chiếu (Projector) + phông chiếu

- Cường độ sáng ≥ 2500 ANSI lumen;

- Kích thước chiếu ≥ (1800 x 1800) mm 220V-230W

18,86

2

Chổi chải tóc

Loại thông dụng tại thời điểm mua sắm 220V-200W

18,86

3

Bút trình chiếu

Loại thông dụng trên thị trường

18,86

4

Bảng

Bảng trắng khung inox

18,86

5

Máy in A4

In khổ A4; Độ phân giải thực 1200 x 600 dpi; Điện áp cấp: 220 - 240V, 50/60Hz.

18,86

B

Thiết bị dạy thực hành (18 người học)

 

 

6

Đầu manocanh + Đế chân manocanh

Loại thông dụng trên thị trường phù hợp với nghề

339,43

7

Máy sấy tóc

Loại thông dụng trên thị trường phù hợp với nghề

55,29

8

Máy kẹp/ là

Loại thông dụng trên thị trường phù hợp với nghề

55,29

9

Máy soi da đầu

Loại thông dụng trên thị trường phù hợp với nghề

0,40

10

Máy uốn xoăn giả

Loại thông dụng trên thị trường phù hợp với nghề

16,54

11

Máy uốn nóng

Loại thông dụng trên thị trường phù hợp với nghề

16,54

12

Gương

Loại thông dụng trên thị trường phù hợp với nghề

55,29

13

Ghế ngồi

Loại thông dụng trên thị trường phù hợp với nghề

276,43

14

Ghế gội

Loại thông dụng trên thị trường phù hợp với nghề

55,29

15

Bàn gội

Loại thông dụng trên thị trường phù hợp với nghề

55,29

16

Lược chải

Loại thông dụng trên thị trường phù hợp với nghề

165,86

17

Lược cuốn

Loại thông dụng trên thị trường phù hợp với nghề

142,71

18

Bình xịt

Loại thông dụng trên thị trường phù hợp với nghề

142,71

19

Kẹp tóc (vỉ)

Loại thông dụng trên thị trường phù hợp với nghề. 1 vỉ gồm 6 cái

31,71

20

Bát đựng nước

Loại thông dụng trên thị trường phù hợp với nghề

92,57

21

Chổi chải tóc

Loại thông dụng trên thị trường phù hợp với nghề

46,29

22

Lô uốn lạnh (bộ)

Loại thông dụng trên thị trường phù hợp với nghề. 1 bộ gồm 12 cái

20,57

23

Lô uốn nóng (bộ)

Loại thông dụng trên thị trường phù hợp với nghề. 1 bộ gồm 80 cái.

10,29

24

Kéo cắt

Loại thông dụng trên thị trường phù hợp với nghề

100,29

25

Kéo tỉa

Loại thông dụng trên thị trường phù hợp với nghề

100,29

26

Tông-đơ

Loại thông dụng trên thị trường phù hợp với nghề

100,29

27

Tủ đựng đồ

Loại thông dụng trên thị trường phù hợp với nghề

19

28

Máy hấp

Loại thông dụng trên thị trường phù hợp với nghề

5

29

Máy kích nhiệt

Loại thông dụng trên thị trường phù hợp với nghề

5

30

Khẩu trang (thùng)

4 lớp

3

31

Xe đẩy

Loại thông dụng trên thị trường phù hợp với nghề

88

32

Bát đựng hoá chất

Loại thông dụng trên thị trường phù hợp với nghề

13

            III. ĐỊNH MỨC VẬT TƯ

STT

Tên vật tư

Đơn vị tính

Yêu cầu kỹ thuật

Tiêu hao

A

Vật tư dạy lý thuyết (35 người học)

 

 

H=S*(100-tm)/100

1

Sổ giáo án

Quyển

Theo mẫu TCGDNN

 

2

Sổ lên lớp

Quyển

Theo mẫu TCGDNN

0,17

3

Sổ tay giáo viên

Quyển

Theo mẫu TCGDNN

0,029

4

Giáo trình\bài giảng

Quyển

Đang sử dụng giảng dạy trong nhà trường

0,17

5

Giấy A4

Gram

Khổ 297x210 mm

0,00

6

Giấy thi/kiểm tra hết môn

Tờ

Khổ 297x210 mm

0,17

7

Phấn

Hộp

Sử dụng viết bảng

12,00

8

Bút bi

Chiếc

Sử dụng viết

0,17

9

Bút dạ

Chiếc

Sử dụng viết

0,15

10

Mực in

Hộp

Loại thông dụng trên thị trường

0,46

B

Vật tư dạy thực hành (18 người học)

 

 

0,07

11

Thuốc nhuộm tóc

Tuýt

Loại thông dụng trên thị trường phù hợp với nghề.

- Dung tích: 60 - 80ml.

 

12

Thuốc trợ (Oxy)

Chai

Loại thông dụng trên thị trường phù hợp với nghề.

- Dung tích: 3000 - 4000ml.

1,40

13

Thuốc tẩy

Chai

Loại thông dụng trên thị trường phù hợp với nghề.

- Dung tích: 700ml.

0,23

14

Thuốc uốn nóng - số 1

Chai

Loại thông dụng trên thị trường phù hợp với nghề.

- Dung tích: 400ml.

0,12

15

Thuốc uốn nóng - số 2

Chai

Loại thông dụng trên thị trường phù hợp với nghề.

- Dung tích: 400ml.

0,17

16

Thuốc uốn lạnh - số 1

Chai

Loại thông dụng trên thị trường phù hợp với nghề.

- Dung tích: 530ml.

0,17

17

Thuốc uốn lạnh - số 2

Chai

Loại thông dụng trên thị trường phù hợp với nghề.

- Dung tích: 530ml.

0,08

18

Quỳ tím

Thếp

Loại thông dụng trên thị trường. 1 thếp = tờ

0,08

19

Khăn nhỏ

Cái

Loại Cotton

0,11

20

Khăn lớn

Cái

Loại Cotton

4,80

21

Khăn choàng

Cái

Loại trơn không bám

2,40

22

Dầu gội

Chai

Loại thông dụng trên thị trường. Dung tích 500ml

1,20

23

Dầu xả

Chai

Loại thông dụng trên thị trường. Dung tích 500ml

0,67

24

Bạt

Cái

Loạị thông dụng trên thị trường phù hợp với nghề

0,67

25

Tạp dề

Cái

Loại thông dụng trên thị trường phù hợp với nghề

0,13

26

Giấy uốn

Hộp

Loại thông dụng trên thị trường. Hộp = 50 tờ

1,00

27

Giấy bạc

Hộp

Loại thông dụng trên thị trường. Hộp = 50 tờ

0,80

28

Phủ bóng

Chai

Loại thông dụng trên thị trường. Dung tích 1000ml

0,80

29

Găng tay

Hộp

Loại thông dụng trên thị trường. Hộp = 10 đôi

0,11

30

Dây chun

Gói

Loại thông dụng trên thị trường. Gói = 100 chiếc

0,90

31

Cồn 90

Chai

Loại thông dụng trên thị trường. Dung tích 500ml

0,90

32

Sữa rửa mặt

Chai

Loại thông dụng trên thị trường. Dung tích 500ml

1,00

33

Bông rửa mặt

Gói

Loại thông dụng trên thị trường. Gói = 1000 miếng

0,28

34

Kem matxa

Lọ

Loại thông dụng trên thị trường. Dung tích 500ml

0,28

35

Gôm

Chai

Loại thông dụng trên thị trường. Dung tích 600ml

0,33

36

Sáp vuốt tạo kiểu

Hộp

Loại thông dụng trên thị trường. Dung tích 80ml

0,67

37

Gel

Chai

Loại thông dụng trên thị trường. Dung tích 300ml

0,67

38

Bông gòn

Gói

Loại thông dụng trên thị trường. Gói 500gram

0,67

39

Tấm chắn mặt

Cái

Loại thông dụng trên thị trường.

0,67

39

Bông ngoáy tai

Gói

Loại thông dụng trên thị trường. Gói = 100 cái

1,00

40

Bảng màu

Bảng

Loại thông dụng trên thị trường phù hợp với nghề

1,00

41

Khẩu trang 4 lớp

hộp

Loại thông dụng trên thị trường phù hợp với nghề

0,10

C

Văn phòng phẩm sử dụng, cấp cho 35 người học

 

 

2,78

39

Giấy A4 sử dụng cho cả khóa học

Gram

Loại thông dụng trên thị trường. 1 Gram = 500 tờ

 

40

Tài liệu học tập cấp cho học viên (cả khóa học)

Quyển

Khổ A4 (210mm x 297mm)

0,30

41

Vở cấp cho học viên (cả khóa học)

Quyển

Khổ A4 (210mm x 297mm)

1,00

42

Bút bi cấp cho học viên (cả khóa học)

Cây

Loại thông dụng trên thị trường.

1,00

43

Túi Clear đựng tài liệu cấp cho học viên (cả khóa học)

Cái

Loại thông dụng trên thị trường, có nút bấm

1,00

44

Tài liệu định hướng nghề nghiệp cấp cho học viên

Quyển

Khổ A4 (210mm x 297mm)

1,00

45

Chứng chỉ cấp cho học viên

Cái

Mẫu phôi theo quy định

1,00

            IV. ĐỊNH MỨC CƠ SỞ VẬT CHẤT

STT

Tên phòng/ xưởng cơ sở vật chất

Diện tích sử dụng trung bình của 1 người học (m2)

Tổng thời gian sử dụng của 01 người học (giờ)

Định mức sử dụng tính cho 01 người học (m2* giờ)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5) = (3)*(4)

I

Định mức phòng học lý thuyết

1.71

143

245.14

II

Định mức phòng /xưởng thực hành

4

517

2068

 

BẢNG THỜI GIAN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

Nghề: Thiết kế tạo mẫu tóc

Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo nghề Thiết kế tạo mẫu tóc - trình độ sơ cấp cho 01 người học, trong điều kiện lớp học lý thuyết 35 người học, lớp học thực hành 18 người học.

Số TT

Mã số

Mô đun

Thời gian đào tạo trình độ sơ cấp

Cho 1 lớp học

Cho 1 người học

Tổng TG

Lý thuyết

Thực hành

Lý thuyết

Thực hành

Tổng TG

1

MH 01

Nhận dạng cấu trúc tóc

15

11

4

0.31

0.22

0.54

2

MĐ 02

Gội đầu và massage

90

20

70

0.57

3.89

4.46

3

MĐ 03

Sấy tạo kiểu

75

17

58

0.49

3.22

3.71

4

MĐ 04

Uốn duỗi tóc

90

18

72

0.51

4.00

4.51

5

MĐ 05

Nhuộm tóc

90

17

73

0.49

4.06

4.54

6

MĐ 06

Cắt tóc

300

60

240

1.71

13.33

15.05

Thời gian đào tạo các mô đun

660

143

517

4.09

28.72

32.81

 

 

 

 

 

 

 

PHỤ LỤC SỐ 04

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
(Ban hành kèm theo Quyết định số 04/2023/QĐ-UBND

ngày 09 tháng 3 năm 2023 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội)

 

Tên nghề: Sửa chữa xe gắn máy

Trình độ đào tạo: Sơ cấp bậc 1

MỤC LỤC

PHẦN THUYẾT MINH

I. Nội dung định mức kinh tế - kỹ thuật nghề

II. Hướng dẫn sử dụng định mức kinh tế - kỹ thuật

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT

I. Định mức lao động

II. Định mức thiết bị

III. Định mức vật tư

IV. Định mức cơ sở vật chất

PHẦN THUYẾT MINH

Định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Sửa chữa xe gắn máy trình độ sơ cấp là lượng tiêu hao các yếu tố về lao động, vật tư, thiết bị và cơ sở vật chất để hoàn thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn cho nghề Sửa chữa xe gắn máy do cơ quan có thẩm quyền ban hành.

I. Nội dung định mức kinh tế - kỹ thuật

1. Định mức lao động

- Định mức lao động là mức tiêu hao lao động sống cần thiết của người lao động theo chuyên môn, nghiệp vụ để hoàn thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành.

- Định mức lao động bao gồm định mức lao động trực tiếp và định mức lao động gián tiếp. Định mức lao động trực tiếp là thời gian giảng dạy lý thuyết và thực hành. Định mức lao động gián tiếp là thời gian lao động cho hoạt động quản lý, phục vụ.

2. Định mức thiết bị

- Định mức thiết bị là thời gian sử dụng từng loại thiết bị để hoàn thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành.

- Định mức thiết bị là căn cứ để tính nhiên liệu động lực và tính khấu hao thiết bị.

- Định mức thiết bị chưa bao gồm thời gian sử dụng các thiết bị cho công tác quản lý, phục vụ của lao động gián tiếp.

3. Định mức vật tư

- Định mức vật tư là mức tiêu hao từng loại nguyên, vật liệu cần thiết để hoàn thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành.

- Định mức này chưa bao gồm:

+ Định mức về điện chiếu sáng, nước sinh hoạt phục vụ cho quá trình đào tạo;

+ Định mức nguyên, nhiên vật liệu cho bảo trì, bảo dưỡng định kỳ thiết bị;

+ Khối lượng (số lượng) vật tư cần thiết, phải có ban đầu để phục vụ cho đào tạo đáp ứng yêu cầu của một kỹ năng.

4. Định mức cơ sở vật chất (Phòng học lý thuyết, phòng thực hành)

Định mức cơ sở vật chất: Là thời gian sử dụng và diện tích sử dụng của một người học đối với từng loại cơ sở vật chất (Phòng học lý thuyết, phòng thực hành) để hoàn thành đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành. Đơn vị tính (m2.giờ/người học)

II. Hướng dẫn sử dụng định mức kinh tế - kỹ thuật

1. Định mức kinh tế - kỹ thuật này được sử dụng để:

- Xác định chi phí trong đào tạo nghề Sửa chữa xe gắn máy trình độ sơ cấp 1

- Xây dựng và thực hiện kế hoạch, quản lý kinh tế, tài chính và quản lý chất lượng trong hoạt động giáo dục nghề nghiệp.

2. Định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Sửa chữa xe gắn máy được tính toán trong điều kiện lớp học lý thuyết 35 người học, lớp học thực hành 18 người học, thời gian đào tạo là 348 giờ.

3. Trường hợp tổ chức đào tạo nghề Sửa chữa xe gắn máy khác với các điều kiện quy định tại khoản 2, mục II, các cơ quan, đơn vị căn cứ vào định mức kinh tế - kỹ thuật này và điều kiện cụ thể để điều chỉnh đề xuất định mức kinh tế - kỹ thuật phù hợp.

 

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT

Tên ngành/nghề: Sửa chữa xe gắn máy

Trình độ đào tạo: Sơ cấp bậc 1

Đối tượng tuyển sinh: Lao động trong độ tuổi theo quy định, có đủ sức khỏe.

Số lượng mô đun đào tạo: 05 mô đun.

Bằng cấp sau khi tốt nghiệp: Chứng chỉ sơ cấp

Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo cho 01 người học, trong điều kiện lớp học lý thuyết 35 người học và lớp học thực hành 18 người học.

            I. ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG

TT

Định mức lao động

Định mức (giờ)

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

I

Định mức lao động trực tiếp

17.50

 

1

Định mức giờ dạy lý thuyết

Trình độ: Từ trung cấp trở lên

1.94

 

2

Định mức giờ dạy thực hành

Trình độ: Từ trung cấp trở lên/ chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia bậc 1 hoặc nghệ nhân

15.56

 

II

Định mức lao động gián tiếp

2.62

 

            II. ĐỊNH MỨC THIẾT BỊ

TT

Tên thiết bị

Thông số kỹ thuật cơ bản

Định mức thiết bị (giờ)

(1)

(2)

(3)

(4)

A

Thiết bị dạy lý thuyết

1

Máy vi tính

Loại có thông số kỹ thuật thông dụng; Công suất: 300W

1.94

2

Máy chiếu (Projector)

Cường độ sáng ≥ 2500 Ansi lumen; Màn chiếu tối thiểu: 1800x1800

1.94

3

Bút trình chiếu PowerPoint

Loại thông dụng trên thị trường

1.94

4

Bảng từ viết phấn

Dài x rộng = 1,2 x 2,4 m

1.94

B

Thiết bị dạy thực hành

1

Bàn máp

Kích thước (500 x 315 x 70) mm

0.28

2

Bàn nâng xe gắn máy

Loại thông dụng trên thị trường

3.67

3

Bàn thực hành tháo lắp

Bằng thép, kích thước 1200 x 1000 x 600

18.17

4

Bình bột chữa cháy

4kg (có tem kiểm định PCCC)

0.00

5

Bình thông dầu dây phanh

Loại thông dụng trên thị trường

1.17

6

Bình tra dầu nhớt

Loại thông dụng trên thị trường

0.83

7

Bô bin và dây cao áp

Loại xe phổ biến trên thị trường

0.67

8

Bộ cờ lê giữ ê cu cổ lái

Bộ gồm 2 chiếc 1 cổ động và 1 cổ tĩnh (có thể mở ra gập lại được); Khả năng mở: 35-50mm, Chiều dài: 210mm

1.00

9

Bộ chế hòa khí xe ga

Loại thông dụng trên thị trường

1.33

10

Bộ chế hòa khí xe số

Loại thông dụng trên thị trường

1.33

11

Bộ dụng cụ móc lốp

Dài 30 cm; Chất liệu thép CR-V

0.67

12

Bộ vam tháo xupap

Khả năng kẹp: 45-145mm; Đường kính đầu kẹp xupap: 16mm, 19mm, 23mm, 25mm, 30mm

0.50

13

Bugi

Loại xe phổ biến trên thị trường

2.22

14

Căn lá

Dải đo 0,02 ÷ 1 mm

6.50

15

Còi điện

Loại xe thông dụng trên thị trường

0.67

16

Cụm bánh răng công tơ mét

Loại xe thông dụng trên thị trường

0.67

17

Công tắc báo số

Loại xe thông dụng trên thị trường

0.67

18

Công tắc còi

Loại xe thông dụng trên thị trường

0.67

19

Công tắc đèn tổng

Cho xe tương ứng

0.67

20

Công tắc pha cốt

Cho xe tương ứng

0.67

21

Công tắc phanh chân

Loại xe thông dụng trên thị trường

0.67

22

Công tắc phanh tay

Loại xe thông dụng trên thị trường

0.67

23

Công tắc xi nhan

Loại xe thông dụng trên thị trường

0.67

24

Cờ lê cân vành xe máy

Loại thông dụng trên thị trường

0.67

25

Cụm piston xi lanh phanh đĩa và đĩa phanh

Loại xe thông dụng trên thị trường

1.00

26

Cuộn dây hơi

1/4"; dài 8 ÷ 15 m

19.17

27

Cuộn điện

Loại 2 cục, loại 5 cục, loại dế

1.50

28

Cuộn khiển

Loại xe phổ biến trên thị trường

0.67

29

Chụp bugi

Loại xe phổ biến trên thị trường

0.67

30

Dây công tơ mét

Loại xe thông dụng trên thị trường

0.67

31

Dây phanh cơ và cụm cơ cấu phanh cơ kèm tang trống

Loại xe thông dụng trên thị trường

0.67

32

Dụng cụ móc phớt giảm xóc

Loại thông dụng trên thị trường

0.67

33

Đèn khò ga mini

Loại thông dụng trên thị trường

0.03

34

Đồng hồ báo xăng

Loại xe thông dụng trên thị trường

0.67

35

Đồng hồ vạn năng

Loại hiển thị kim hoặc hiển thị số

15.00

36

Đồng hồ xo có đế từ

Có từ (ON/OFF), Đường kính lỗ dùng cho đồng hồ so: Ф4mm, Ф8mm; Hệ thống khóa khớp cơ khí

1.50

37

Đồng hồ xo đo lỗ

Dải đo 50 ÷ 75; độ chính xác 0,01

1.33

38

Ê tô nguội

Độ mở 150 mm

0.67

39

Giá cân vành xe máy

Kích thước: 320 x 240 x 470 mm

0.67

40

Giá để chi tiết

3 tầng, có bánh xe, kích thước dài x rộng x cao = 710 x 410 x 760 mm

0.83

41

Giá đỡ động cơ

Hộp gỗ không đáy, kích thước dài x rộng x cao = 400 x 200 x 200

0.50

42

IC đánh lửa

Loại 4 chân, 5 chân, 6 chân

0.67

43

IC nạp 3 pha

Loại thông dụng hên thị trường

0.50

44

IC nạp 4 chân

Loại thông dụng trên thị trường

0.50

45

IC nạp 5 chân

Loại thông dụng trên thị trường

0.50

46

Kìm bấm cốt

Bấm được các cốt có đường kính từ 1,5 ÷ 5,5

4.50

47

Khay đựng chi tiết

Khay Inox, kích thước: dài x rộng x cao - 500 x 350 x 48 mm

90.33

48

Khẩu mở cổ lái

Loại thông dụng trên thị trường

1.00

49

Khấu mở nồi xe ga

Khẩu 39-41

1.00

50

Khẩu tháo ê cu ly hợp chuyên dùng

Loại thông dụng trên thị trường

1.50

51

Máy ép biên

Loại phổ thông trên thị trường

0.17

52

Máy ép thủy lực

Loại ≥ 10 tấn

0.56

53

Máy hàn điện

220V-200A

0.50

54

Máy khoan bàn

220V/50 Hz; công suất ≥ 750W

0.22

55

Máy khoan cầm tay

220V/50 Hz; công suất 650W

0.67

56

Máy mài cầm tay

220V/50 Hz; công suất 850W

0.50

57

Máy mài hai đá

220V/50 Hz; công suất ≥ 2 HP

0.22

58

Máy nạp ắc quy

Điện áp ra: 0-30VDC; Dòng nạp: 0-30VDC

1.78

59

Máy nén khí

220V/50 Hz, Công suất ≥ 3Hp

3.78

60

Máy ra vào lốp xe máy

Đường kính kẹp ngoài: 10-19 inch;

Đường kính kẹp trong: 12-22 inch;

Chiều rộng lốp lớn nhất: 12 inch;

Đường kính lốp lớn nhất: 960 mm;

Áp lực làm việc: 6-8 bar;

Công suất mô tơ: 1.1 kW; Điện áp: 220V

0.22

61

Máy rà xupap

Đầy đủ các phụ kiện phù hợp với; Các loại xupáp có kích cỡ khác nhau; Vận hành bằng khí nén hoặc điện

0.50

62

Mỏ hàn xung

P ≥ 100W

5.17

63

Mô hình cắt bổ động cơ xăng 2 kỳ xe gắn máy

Được lắp trên giá có bánh xe di chuyển được; Cắt bổ một phần xi lanh, bưởng máy giúp quan sát được các bộ phận chính và hoạt động của chúng

0.44

64

Mô hình cắt bổ động cơ xăng 4 kỳ xe gắn máy

Được lắp trên giá có bánh xe di chuyển được; Cắt bổ một phần xi lanh, bưởng máy giúp quan sát được các bộ phận chính (piston, xi lanh, vô lăng điện, côn tải, côn văng) và hoạt động của chúng

0.44

65

Nắp quy lát

Loại xe phổ thông trên thị trường

0.50

66

Ổ điện dây cắm dài

Loại 4 ổ 3 chấu, có công tắc nguồn, dây cắm dài 5m

3.17

67

Pan me đo ngoài 0 ÷ 25

Độ chính xác 0,01

1.33

68

Pan me đo ngoài 25 ÷ 50

Độ chính xác 0,01

1.33

69

Pan me đo ngoài 50 ÷ 75

Độ chính xác 0,01

1.67

70

Phao báo xăng

Loại xe thông dụng trên thị trường

0.67

71

Rơ le đề

Loại thông dụng hên thị trường

1.33

72

Rơ le xi nhan

Loại xe thông dụng trên thị trường

0.67

73

Dao cạo mặt phẳng

Dài 200, hình tam giác cân cạnh 15mm

1.00

74

Súng hơi

Đầu lắp tuýp 1/2", mô men siết ≥ 563N.m; Mỗi súng kèm theo bộ khẩu chuyên dụng ≥ 25 chi tiết

12.33

75

Súng xịt hơi

(D x R x C) = 200 x 200 x 20

4.33

76

Súng bắn ghim bọc yên xe

Loại cơ hoặc khí nén thông dụng trên thị trường

0.33

77

Tổng phanh dầu

Loại xe thông dụng trên thị trường

1.00

78

Tủ dụng cụ tháo lắp, sửa chữa cho ô tô, xe máy

Loại tối thiểu 227 chi tiết

43.83

79

Tuốc nơ vít đóng

Loại thông dụng trên thị trường

0.50

80

Thước cặp

L= 200; độ chính xác 0,02

5.83

81

Thước cuộn

3m

0.33

82

Trục khuỷu và tay biên

Loại xe phổ thông trên thị trường

0.50

83

Vam ly hợp tải

Loại thông dụng trên thị trường

1.50

84

Vam tháo vô lăng điện

Loại thông dụng trên thị trường

2.33

85

Vam ép ca bi cổ lái

Loại thông dụng trên thị trường

1.00

86

Vam tháo lò xo giảm xóc

Loại thông dụng trên thị trường

0.33

87

Vam tháo mắt xích

Loại thông dụng trên thị trường

0.67

88

Bánh xe dùng nan hoa

Loại phổ thông trên thị trường

0.67

89

Vòi bơm hơi có đồng hồ

Dải  0 ÷ 16 bar

0.17

90

Xe ga

Xe ga phun xăng điện tử

0.89

91

Xe ga

Xe ga dùng chế hòa khí

4.89

92

Xe số

Xe số côn tay

0.44

93

Xe số

Xe số côn văng

41.33

94

Xi lanh

Loại xe phổ thông trên thị trường

0.50

            III. ĐỊNH MỨC VẬT TƯ

TT

Tên vật tư

Đơn vị tính

Yêu cầu kỹ thuật

Tiêu hao

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

A

Vật tư dạy lý thuyết

 

 

 

1

Phấn

hộp

Loại không bụi

0.14

2

Tài liệu phát tay

quyển

đề cương mô đun

5.00

B

Vật tư dạy thực hành

 

 

 

1

Băng dính đen

Cuộn

 

1.00

2

Bi trục khuỷu, thanh truyền

Bộ

Theo xe tương ứng

0.03

3

Bóng đèn bảng đồng hồ

cái

Theo xe tương ứng

0.22

4

Bóng đèn báo số

cái

Theo xe tương ứng

0.20

5

Bóng đèn báo xi nhan bảng đồng hồ

cái

Theo xe tương ứng

0.07

6

Bóng đèn hậu

cái

Theo xe tương ứng

0.03

7

Bi cổ lái

Bộ

Theo xe tương ứng

0.04

8

Bình ga mini

Chiếc

Loại 250g

0.17

9

Bóng đèn pha/cốt

cái

Theo xe tương ứng

0.03

10

Bóng đèn phanh

cái

Theo xe tương ứng

0.03

11

Bóng đèn sương mù

cái

Theo xe tương ứng

0.13

12

Bóng đèn xi nhan

cái

Theo xe tương ứng

0.13

13

Bộ cup pen tổng phanh, xi lanh phanh bánh xe và phớt chắn bụi, chắn nước

Bộ

Theo xe tương ứng

0.22

14

Bộ cup pen và phớt chắn bụi giảm sóc

Bộ

Theo xe tương ứng

0.22

15

Bột rà xupap 2 trong 1

Hộp

Bột thô (kích thước 160 gm); Bột thô mịn (kích thước 80 μm)

0.17

16

Cầu chì 10A

Cái

Theo xe tương ứng

0.03

17

Cốt kẹp dây 1mm2

Cặp

Cốt đực cái

10.00

18

Cu lie ê kẹp ống Ø10

cái

 

0.11

19

Cu lie ê kẹp ống Ø30

cái

 

0.11

20

Cu lie ê kẹp ống Ø6

cái

 

0.11

21

Chổi quét sơn

Cái

20 x 5 cm

0.42

22

Chổi than

Bộ

Theo xe tương ứng

0.17

23

Chổi sắt đánh gỉ

Cái

Lăp được cho máy mài cầm tay, kích thước rộng: 90mm, cao 40mm

0.05

24

Da bọc yên

Chiếc

Theo xe tương ứng

0.11

25

Dầu Diesel

lít

DO 0,05S

1.63

26

Dầu giảm sóc

lít

Loại thông dụng trên thị trường

0,33

27

Dầu nhớt

lít

SAE 10W 40

0.87

28

Dầu phanh

lít

DOT3

0.17

29

Dây điện đơn

m

1 mm2

0.67

30

Đá cắt

viên

Ø107 x 1.2 x 16mm

0.33

31

Đá mài

viên

Ø100x5x16 mm

0.17

32

Ghim bọc yên xe

Hộp

U 1006-1013

0.06

33

Giấy nhám

Tờ

Độ mịn 1000

2.00

34

Giẻ lau

kg

 

1.56

35

Gioăng bưởng côn

cái

Theo xe tương ứng

0.17

36

Gioăng bưởng số

cái

Theo xe tương ứng

0.17

37

Gioăng bưởng điện

Cái

Theo xe tương ứng

0.06

38

Hộp xịt rửa chế hòa khí

Hộp

Loại 450ml

0.17

39

Keo dán gioăng Silicon

Tuýp

100g

0.28

40

Mỡ bôi trơn đa dụng cho xe máy

kg

Chịu nhiệt và kháng nước

0.21

41

Nan hoa

Bộ

Theo xe tương ứng

0.03

42

Nước làm mát

lít

Dùng cho xe ga

0.13

43

Nhựa thông

kg

 

0.04

44

Phớt cần khởi động

cái

Theo xe tương ứng

0.17

45

Phớt cần số và trục hộp số

Bộ

Theo xe tương ứng

0.17

46

Phớt git xupap

Bộ

Theo xe tương ứng

0.17

47

Phớt trục khuỷu

Bộ

Theo xe tương ứng

0.17

48

Phớt moay ơ bánh xe

Bộ

Theo xe tương ứng

0.17

49

Que hàn điện

kg

Loại Ø 2,5

0.06

50

Rp7

Hộp

250g

0.17

51

Săm xe

Bộ

Theo xe tương ứng

0.08

52

Sơn chống gỉ

kg

Loại thông dụng trên thị trường

0.17

53

Tôn đen

m2

Dày 2 mm

0.03

54

Tuy ô cao su lỗ Ø3

m

chịu xăng

0.10

55

Tuy ô cao su lỗ Ø4

m

chịu xăng

0.03

56

Thiếc hàn

kg

Loại thiếc cuộn 1 mm

0.09

57

Xà phòng giặt

kg

Loại thông dụng trên thị trường

0.28

58

Xăng

lít

E5 RON92

1.89

59

Xéc măng

Bộ

Cốt hiện tại của xi lanh

0.03

            IV. ĐỊNH MỨC CƠ SỞ VẬT CHẤT

TT

Tên phòng/ xưởng cơ sở vật chất

Diện tích sử dụng trung bình của 1 người học (m2)

Tổng thời gian sử dụng của 01 người học (giờ)

Định mức sử dụng của 01 (một) người học

(m2* giờ)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)=(3)*(4)

I

Khu học lý thuyết

 

 

 

1

Phòng học lý thuyết

1.71

68

116.57

II

Khu học thực hành, thực tập, thí nghiệm

 

 

 

1

Phòng thực hành

5

280

1400

 

THỜI GIAN ĐÀO TẠO CHO TỪNG NĂNG LỰC NGHỀ: SỬA CHỮA XE GẮN MÁY

Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo cho 01 người học, trong điều kiện lớp học lý thuyết 35 người học và lớp học thực hành 18 người học.

TT

Mã số

Năng lực

Thời gian đào tạo trình độ sơ cấp

Cho 1 lớp học

Cho 1 người học

Tổng TG

Lý thuyết

Thực hành

Lý thuyết

Thực hành

Tổng TG

I

MĐ 01

Nhập nghề sửa xe gắn máy

30

10

20

0.29

1.11

1.40

1

Bài 1

Kết cấu chung xe gắn máy

6

2

4

0.06

0.22

0.28

2

Bài 2

Nguyên lý hoạt động của động cơ xăng 4 kỳ và 2 kỳ.

6

2

4

0.06

0.22

0.28

3

Bài 3

An toàn lao động và vệ sinh công nghiệp

6

2

4

0.06

0.22

0.28

4

Bài 4

Sử dụng dụng cụ tháo lắp, sửa chữa

6

2

4

0.06

0.22

0.28

5

Bài 5

Sử dụng dụng cụ đo kiểm

6

2

4

0.06

0.22

0.28

II

MĐ 02

Sửa chữa động cơ xe gắn máy cơ bản

114

19

95

0.54

5.28

5.82

1

Bài 1

Tháo lắp quy lát (đầu bò)

6

1

5

0.03

0.28

0.31

2

Bài 2

Sửa chữa quy lát

12

2

10

0.06

0.56

0.61

3

Bài 3

Đặt cam và điều chỉnh khe hở nhiệt xupap.

12

2

10

0.06

0.56

0.61

4

Bài 4

Sửa chữa xilanh

6

1

5

0.03

0.28

0.31

5

Bài 5

Sửa chữa piston

6

1

5

0.03

0.28

0.31

6

Bài 6

Thay thế xéc măng

6

1

5

0.03

0.28

0.31

7

Bài 7

Sửa chữa li hợp

24

4

20

0.11

1.11

1.23

8

Bài 8

Sửa chữa hộp số.

24

4

20

0.11

1.11

1.23

9

Bài 9

Sửa chữa thanh truyền, trục khuỷu.

6

1

5

0.03

0.28

0.31

10

Bài 10

Sửa chữa hệ thống bôi trơn làm mát

12

2

10

0.06

0.56

0.61

III

MĐ 03

Sửa chữa hệ thống nhiên liệu

30

5

25

0.14

1.39

1.53

1

Bài 1

Sửa chữa bình xăng, lọc xáng, khóa xăng, lọc gió, dây le gió, dây ga

6

1

5

0.03

0.28

0.31

2

Bài 2

Bảo dưỡng, sửa chữa bộ chế hòa khí

18

3

15

0.09

0.83

0.92

3

Bài 3

Điều chỉnh tốc độ không tải

6

1

5

0.03

0.28

0.31

IV

MĐ 04

Sửa chữa hệ thống điện xe máy

108

17

91

0.49

5.06

5.54

1

Bài 1

Sửa chữa hệ thống khởi động

18

3

15

0.09

0.83

0.92

2

Bài 2

Sửa chữa hệ thống đánh lửa CDI

24

4

20

0.11

1.11

1.23

3

Bài 3

Sửa chữa hệ thống cung cấp điện

12

2

10

0.06

0.56

0.61

4

Bài 4

Sửa chữa hệ thống chiếu sáng

18

3

15

0.09

0.83

0.92

5

Bài 5

Sửa chữa hệ thống tín hiệu

18

3

15

0.09

0.83

0.92

6

Bài 6

Sửa chữa hệ thống thông tin

18

2

16

0.06

0.89

0.95

V

MĐ 05

Sửa chữa hệ thống khung vỏ

66

17

49

0.49

2.72

3.21

1

Bài 1

Sửa chữa moay ơ và bánh xe

12

2

10

0.06

0.56

0.61

2

Bài 2

Sửa chữa hệ thống phanh

12

2

10

0.06

0.56

0.61

3

Bài 3

Sửa chữa khung vỏ và giảm xóc

18

3

15

0.09

0.83

0.92

4

Bài 4

Bảo dưỡng xe gắn máy

12

2

10

0.06

0.56

0.61

5

Bài 5

Công nghệ mới trên xe gắn máy

6

4

2

0.11

0.11

0.23

6

Bài 6

Phát triển kỹ năng nghề nghiệp

6

4

2

0.11

0.11

0.23

 

 

Tổng cộng

348

68

280

1,95

15,56

17,50

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

PHỤ LỤC SỐ 05

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
(Ban hành kèm theo Quyết định số 04/2023/QĐ-UBND

 ngày 09 tháng 3 năm 2023 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội)

 

Tên nghề: Sửa chữa máy tính phần cứng

Trình độ đào tạo: Sơ cấp bậc 1

MỤC LỤC

PHẦN THUYẾT MINH

I. Nội dung định mức kinh tế - kỹ thuật nghề

II. Hướng dẫn sử dụng định mức kinh tế - kỹ thuật

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT

I. Định mức lao động

II. Định mức thiết bị

III. Định mức vật tư

IV. Định mức cơ sở vật chất

PHẦN THUYẾT MINH

Định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Sửa chữa máy tính phần cứng là lượng tiêu hao các yếu tố về lao động, vật tư, thiết bị và cơ sở vật chất để hoàn thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn cho nghề Sửa chữa máy tính phần cứng do cơ quan có thẩm quyền ban hành.

I. Nội dung định mức kinh tế - kỹ thuật

1. Định mức lao động

- Định mức lao động là mức tiêu hao lao động sống cần thiết của người lao động theo chuyên môn, nghiệp vụ để hoàn thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành.

- Định mức lao động bao gồm định mức lao động trực tiếp và định mức lao động gián tiếp. Định mức lao động trực tiếp là thời gian giảng dạy lý thuyết và thực hành. Định mức lao động gián tiếp là thời gian lao động cho hoạt động quản lý, phục vụ.

2. Định mức thiết bị

- Định mức thiết bị là thời gian sử dụng từng loại thiết bị để hoàn thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành.

- Định mức thiết bị là căn cứ để tính khấu hao thiết bị.

- Định mức thiết bị chưa bao gồm thời gian sử dụng các thiết bị cho công tác quản lý, phục vụ của lao động gián tiếp.

3. Định mức vật tư

- Định mức vật tư là mức tiêu hao từng loại nguyên, vật liệu cần thiết để hoàn thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành.

- Định mức này chưa bao gồm:

+ Định mức về điện chiếu sáng, nước sinh hoạt phục vụ cho quá trình đào tạo;

+ Định mức nguyên, nhiên vật liệu cho bảo trì, bảo dưỡng định kỳ thiết bị;

+ Khối lượng (số lượng) vật tư cần thiết, phải có ban đầu để phục vụ cho đào tạo đáp ứng yêu cầu của một kỹ năng.

4. Định mức cơ sở vật chất (Phòng học lý thuyết, phòng thực hành)

Định mức cơ sở vật chất (Phòng học lý thuyết, phòng thực hành); Là thời gian sử dụng và diện tích sử dụng của một người học đối với từng loại cơ sở vật chất (Phòng học lý thuyết, phòng thực hành) để hoàn thành đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành.

II. Hướng dẫn sử dụng định mức kinh tế - kỹ thuật

1. Định mức kinh tế - kỹ thuật này được sử dụng để:

- Xác định chi phí trong đảo tạo nghề Sửa chữa máy tính phần cứng trong 3 tháng

- Xây dựng và thực hiện kế hoạch, quản lý kinh tế, tài chính và quản lý chất lượng trong hoạt động giáo dục nghề nghiệp.

2. Định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Sửa chữa máy tính phần cứng được tính toán trong điều kiện lớp học lý thuyết 35 người học, lớp học thực hành 18 người học, thời gian đào tạo là 405 giờ.

3. Trường hợp tổ chức đào tạo nghề Sửa chữa máy tính phần cứng khác với các điều kiện quy định tại khoản 2, mục II, các cơ quan, đơn vị căn cứ vào định mức kinh tế - kỹ thuật này và điều kiện cụ thể để điều chỉnh đề xuất định mức kinh tế - kỹ thuật phù hợp.

 

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT

Tên nghề: Sửa chữa máy tính phần cứng

Trình độ đào tạo: Sơ cấp bậc 1

Đối tượng tuyển sinh: Lao động trong độ tuổi theo quy định, có đủ sức khỏe.

Số lượng mô đun đào tạo: 05 mô đun.

Bằng cấp sau khi tốt nghiệp: Chứng chỉ sơ cấp.

Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo cho 01 người học, trong điều kiện lớp học lý thuyết 35 người học và lớp học thực hành 18 người học.

            I. ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG

TT

Định mức lao động

Định mức (giờ)

Ghi chú

I

Định mức lao động trực tiếp

19,79

 

1

Định mức giờ dạy lý thuyết

2,57

 

 

Trình độ: Trung cấp

 

 

2

Định mức giờ dạy thực hành

17,22

 

 

Trình độ/bậc: Bậc 1

 

 

II

Định mức lao động gián tiếp

2,97

 

            II. ĐỊNH MỨC THIẾT BỊ

TT

Tên thiết bị

Thông số kỹ thuật cơ bản

Định mức thiết bị (giờ)

(1)

(2)

(3)

(4)

A

Thiết bị giảng dạy

 

1

Máy vi tính

Loại có thông số kỹ thuật thông dụng trên thị trường tại thời điểm mua sắm

2.57

2

Máy chiếu

Cường độ sáng ≥ 2500 ANSI lumens. Kích thước phông chiếu ≥ 1800mm x 1800 mm

2.57

3

Màn chiếu

Cấu hình phổ thông tại thời điểm mua sắm

2.57

4

Đèn phòng học LT

Cấu hình phổ thông tại thời điểm mua sắm

30.86

5

Đèn phòng học TH

Cấu hình phổ thông tại thời điểm mua sắm

206.67

6

Máy tính (học sinh)

Cấu hình phổ thông tại thời điểm mua sắm

0.72

7

Đồng hồ đo điện vạn năng

Cấu hình phổ thông tại thời điểm mua sắm

15.39

8

Mỏ hàn xung 220V- 100W

Cấu hình phổ thông tại thời điểm mua sắm

15.39

9

Máy khò hàn IC

Công suất 2000W

15.39

10

Súng hút thiếc

Cấu hình phổ thông tại thời điểm mua sắm

15.39

11

Súng keo nến

Cấu hình phổ thông tại thời điểm mua sắm

14.17

12

Máy nạp BIOS

Loại thông dụng trên thị trường

0.56

13

Máy đóng chíp sét

Loại thông dụng trên thị trường

0.78

14

Máy đo xung

Loại thông dụng trên thị trường

0.83

15

Máy in màu

Loại thông dụng trên thị trường

3.83

16

Máy in 1 mặt

Loại thông dụng trên thị trường

3.83

17

Máy in đảo mặt

Loại thông dụng trên thị trường

3.83

B

Dụng cụ giảng dạy

 

 

1

Ổ cắm điện nhiều lỗ

Dài từ 3 - 5 cm

17.67

2

Bảng viết phấn/Bảng viết bút dạ

Khung nhôm, kích thước (1.50 x 3)m,

18.89

3

Kìm cắt chân linh kiện

Loại thông dụng

1.22

4

Panh kẹp

Loại thông dụng

11.28

5

Kìm nhọn cách điện

Loại thông dụng trên thị trường

14.17

6

Tô vít (4 cạnh + 2 cạnh)

Loại thông dụng trên thị trường

14.17

7

Hộp tô vit đa năng

Loại thông dụng trên thị trường

14.17

8

Dụng cụ đổ mực

Loại thông dụng trên thị trường

0.44

            III. ĐỊNH MỨC VẬT TƯ

TT

Tên vật tư

Đơn vị tính

Yêu cầu kỹ thuật

Tiêu hao

1

Giấy A0

Tờ

Loại A0 thông dụng trên thị trường

35.00

2

Giấy A4

Gram

Loại A4 thông dụng trên thị trường

2.50

3

Bút dạ các màu

Hộp

Loại thông dụng trên thị trường

4.98

4

Băng dính giấy

Cuộn

Loại thông dụng trên thị trường

10.00

5

Phấn

Hộp

Loại thông dụng trên thị trường

4.98

6

Điện trở

Cái

Loại thông dụng trên thị trường

6.00

7

Tụ điện

Cái

Loại thông dụng trên thị trường

6.00

8

Cuộn cảm

Cái

Loại thông dụng trên thị trường

1.80

9

Diode

Cái

Loại thông dụng trên thị trường

3.00

10

Transistor lưỡng cực BJT

Cái

Loại thông dụng trên thị trường

3.00

11

Transistor trường FET

Cái

Loại thông dụng trên thị trường

3.00

12

IC

Cái

Loại thông dụng trên thị trường

[Phần phụ lục dài đã được lược bớt để hiển thị — tải văn bản gốc để xem đầy đủ.]

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 5
74/2014/QH13 Nghị quyết số 74/2014/QH13 Về Chương trình hoạt động giám sát của Quốc Hội năm 2015 Còn hiệu lực 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 Hết hiệu lực 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 Hết hiệu lực
04/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 04/2023/QĐ-UBND Ban hành Bộ định mức Kinh tế - Kỹ thuật về đào tạo các nghề trình độ sơ cấp áp dụng trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội (Đợt 2)
Còn hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.