Nghị quyết số 04/2024/NQ-HĐND Về việc sửa đổi điểm a khoản 2 Điều 13 của Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa ban hành kèm theo Nghị quyết số 04/2022/NQ-HĐND ngày 30/6/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa

Nghị quyết số 04/2024/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa sửa đổi điểm a khoản 2 Điều 13 về phân bổ vốn đầu tư cho Liên minh Hợp tác xã và các địa phương trong Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 22 tháng 7 năm 2024.

文号04/2024/NQ-HĐND
文件类型决议
发布机关Khánh Hòa
签署人Trần Mạnh Dũng — Phó Chủ tịch
更新05/07/2026
领域Chưa Phân Loại
发布日期12/07/2024
生效日期22/07/2024
失效日期
状态生效中
✦ 智能摘要

Nghị quyết số 04/2024/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa sửa đổi điểm a khoản 2 Điều 13 về phân bổ vốn đầu tư cho Liên minh Hợp tác xã và các địa phương trong Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 22 tháng 7 năm 2024.

适用范围

Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa, Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa, các địa phương thuộc tỉnh Khánh Hòa.

要点

  • Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa → sửa đổi điểm a khoản 2 Điều 13 về phân bổ vốn đầu tư cho Liên minh Hợp tác xã không quá 0,5% tổng vốn đầu tư của tiểu dự án và các địa phương.
  • Phân bổ cho Liên minh Hợp tác xã: không quá 0,5% tổng vốn đầu tư của tiểu dự án.
  • Phân bổ cho các địa phương: mỗi xã đặc biệt khó khăn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số được 30 điểm, mỗi thôn đặc biệt khó khăn không thuộc xã khu vực III được 0,5 điểm (tổng cộng không quá 4 thôn/xã).
  • Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 22 tháng 7 năm 2024.
  • Các nội dung còn lại của Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 04/2022/NQ-HĐND vẫn còn hiệu lực thi hành.

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực: Tăng cường đầu tư vào các xã, thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
  • Tác động tiêu cực: Giảm tỷ lệ vốn đầu tư cho Liên minh Hợp tác xã so với trước đây.

❓ 常见问题

Nghị quyết này áp dụng cho ai?

Nghị quyết áp dụng cho Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa, Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa và các địa phương thuộc tỉnh Khánh Hòa.

Vốn đầu tư được phân bổ như thế nào?

Phân bổ cho Liên minh Hợp tác xã không quá 0,5% tổng vốn đầu tư của tiểu dự án; và cho các địa phương: mỗi xã đặc biệt khó khăn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số được 30 điểm, mỗi thôn đặc biệt khó khăn không thuộc xã khu vực III được 0,5 điểm (tổng cộng không quá 4 thôn/xã).

Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?

Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 22 tháng 7 năm 2024.

Các nội dung còn lại của Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 04/2022/NQ-HĐND vẫn còn hiệu lực?

Dạ, các nội dung còn lại của Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 04/2022/NQ-HĐND vẫn còn hiệu lực thi hành.

Tỷ lệ vốn đầu tư cho Liên minh Hợp tác xã được điều chỉnh như thế nào?

Tỷ lệ vốn đầu tư cho Liên minh Hợp tác xã không quá 0,5% tổng vốn đầu tư của tiểu dự án.

全文

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN 
TỈNH KHÁNH HÒA
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 
---------------

Số: 04/2024/NQ-HĐND

Khánh Hòa, ngày 12 tháng 7 năm 2024 

NGHỊ QUYẾT

SỬA ĐỔI ĐIỂM A KHOẢN 2 ĐIỀU 13 CỦA QUY ĐỊNH NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ, ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG VÀ TỶ LỆ VỐN ĐỐI ỨNG CỦA NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI GIAI ĐOẠN 2021 - 2030, GIAI ĐOẠN I: TỪ NĂM 2021 ĐẾN NĂM 2025 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA BAN HÀNH KÈM THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 04/2022/NQ-HĐND NGÀY 30 THÁNG 6 NĂM 2022 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA 
KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 14

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Quyết định số 18/2023/QĐ-TTg ngày 01 tháng 7 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số điều của Quyết định số 39/2021/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025;

Xét Tờ trình số 6699/TTr-UBND ngày 20 tháng 6 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa; Báo cáo thẩm tra số 97/BC-BDT ngày 05 tháng 7 năm 2024 của Ban Dân tộc Hội đồng nhân dân tỉnh; tiếp thu của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Báo cáo số 7490/BC-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2024; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại Kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Sửa đổi điểm a khoản 2 Điều 13 của Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa ban hành kèm theo Nghị quyết số 04/2022/NQ-HĐND ngày 30 tháng 6 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa như sau:

2. Tiểu dự án 2: Ứng dụng công nghệ thông tin hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội và đảm vào an ninh trật tự vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.

a) Phân bổ vốn đầu tư:

 - Phân bổ cho Liên minh Hợp tác xã không quá 0,5% tổng vốn đầu tư của tiểu dự án;

- Phân bổ cho các địa phương:

TT

Nội dung tiêu chí

Điểm

Số lượng

Tổng số điểm

1

Mỗi xã đặc biệt khó khăn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số

30

a

30 x a

2

Mỗi thôn đặc biệt khó khăn không thuộc xã khu vực III ( Số thôn đặc biệt khó khăn được tính điểm phân bổ vốn không quá  4 thôn/xã)

0,5

b

0,5 x b

Tổng cộng (1+2)

-

-

-

Điều 2. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Điều 3. Điều khoản thi hành

1. Nghị quyết này sửa đổi điểm a khoản 2 Điều 13 của Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 04/2022/NQ-HĐND ngày 30 tháng 6 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh; các nội dung còn lại của Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 04/2022/NQ-HĐND ngày 30 tháng 6 năm 2022 không bị sửa đổi, bổ sung tại Nghị quyết số 03/2023/NQ-HĐND ngày 30 tháng 3 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh vẫn còn hiệu lực thi hành.

2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn tại Nghị quyết số 04/2022/NQ-HĐND và Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật khác thì áp dụng theo các nội dung được sửa đổi, bổ sung, thay thế đó khi có hiệu lực thi hành. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa khóa VII, nhiệm kỳ 2021 - 2026, Kỳ họp thứ 14 thông qua ngày 12 tháng 7 năm 2024 và có hiệu lực từ ngày 22 tháng 7 năm 2024.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa khóa VII, nhiệm kỳ 2021 - 2026, Kỳ họp thứ 14 thông qua ngày 12 tháng 7 năm 2024 và có hiệu lực từ ngày 22 tháng 7 năm 2024./.

 


Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Ủy ban Dân tộc (Vụ Pháp chế);
- Bộ Tài chính (Vụ Pháp chế);
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Vụ Pháp chế);
- Bộ Tư pháp (Cục KTVBQPPL);
- Ban Thường vụ Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- UBND, UBMTTQVN tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh, đại biểu HĐND tỉnh;
- Đảng ủy khối các cơ quan;
- Đảng ủy khối doanh nghiệp;
- Các cơ quan tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy;
- VP Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- VP Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành, đoàn thể;
- HĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Trung tâm Công báo tỉnh (2 bản);
- Lưu: VT, Phòng CTHĐND, Tm. 

KT. CHỦ TỊCH 
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Mạnh Dũng

 

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
依据 5
80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 已失效 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 已失效 63/2020/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 63/2020/QH14 已失效 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 已失效
04/2024/NQ-HĐND
Nghị quyết số 04/2024/NQ-HĐND Về việc sửa đổi điểm a khoản 2 Điều 13 của Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa ban hành kèm theo Nghị quyết số 04/2022/NQ-HĐND ngày 30/6/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa
生效中

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。