Quyết định số 04/2024/QĐ-UBND quy định mức hỗ trợ duy trì, vận hành cung cấp dịch vụ thông tin công cộng thực hiện dự án truyền thông và giảm nghèo về thông tin thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Hà Giang, giai đoạn 2021 - 2025. Mức hỗ trợ là 12 triệu đồng/điểm cung cấp dịch vụ/năm.
Scope of application
Các cơ quan, đơn vị, Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý, sử dụng nguồn vốn thực hiện Tiểu dự án 1, Dự án 6, Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững; các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Key points
- Các cơ quan, đơn vị, Ủy ban nhân dân cấp xã → được hỗ trợ duy trì, vận hành cung cấp dịch vụ thông tin công cộng với mức 12.000.000 đồng/điểm cung cấp dịch vụ/năm.
- Mức hỗ trợ từ nguồn ngân sách nhà nước giao thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững, giai đoạn 2021 - 2025.
- bao gồm các cơ quan, đơn vị và Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý, sử dụng nguồn vốn thực hiện Tiểu dự án 1, Dự án 6.
- Các tổ chức, cá nhân có liên quan cũng nằm trong đối tượng áp dụng.
- Mức hỗ trợ duy trì, vận hành cung cấp dịch vụ thông tin công cộng là 12.000.000 đồng/điểm cung cấp dịch vụ/năm.
- Nguồn kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước giao thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững, giai đoạn 2021 - 2025.
🌐 Social impact of this document
- Tác động tích cực: Giúp nâng cao hiệu quả truyền thông và giảm nghèo về thông tin, hỗ trợ các cơ quan, đơn vị thực hiện mục tiêu quốc gia.
- Tác động tiêu cực: Chi phí ngân sách tăng thêm cho việc hỗ trợ duy trì, vận hành cung cấp dịch vụ thông tin công cộng.
❓ Frequently asked questions
Mức hỗ trợ duy trì, vận hành cung cấp dịch vụ thông tin công cộng là bao nhiêu?
Mức hỗ trợ là 12.000.000 đồng/điểm cung cấp dịch vụ/năm.
Đối tượng nào được hưởng mức hỗ trợ này?
Các cơ quan, đơn vị, Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý, sử dụng nguồn vốn thực hiện Tiểu dự án 1, Dự án 6, Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững; các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Mức hỗ trợ này áp dụng cho thời gian nào?
Mức hỗ trợ áp dụng cho giai đoạn 2021 - 2025.
Nguồn kinh phí hỗ trợ từ đâu?
Nguồn kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước giao thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững, giai đoạn 2021 - 2025.
Quyết định này có hiệu lực khi nào?
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2024.
Full text
TỈNH HÀ GIANG
QUYẾT ĐỊNH
Quy định mức hỗ trợ duy trì, vận hành cung cấp dịch vụ thông tin công
cộng thực hiện dự án truyền thông và giảm nghèo về thông tin thuộc
Chương trình mục tiêu quôc gia giảm nghèo bền vững
trên địa bàn tỉnh Hà Giang, giai đoạn 2021 - 2025
____________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Thông tư số 06/2022/TT-BTTTT ngày 30 tháng 6 năm 2022 của Bộ Thông tin và Truyền thông về Hướng dẫn thực hiện dự án truyền thông và giảm nghèo thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025;
Căn cứ Thông tư số 55/2023/TT-BTC ngày 15 tháng 8 năm 2023 của Bộ Tài chính quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định mức hỗ trợ duy trì, vận hành cung cấp dịch vụ thông tin công cộng thực hiện dự án truyền thông và giảm nghèo về thông tin thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Hà Giang, giai đoạn 2021 - 2025. Cụ thể như sau:
1. Đối tượng áp dụng
a) Các cơ quan, đơn vị, Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý, sử dụng nguồn vốn thực hiện Tiểu dự án 1, Dự án 6, Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững;
b) Các tổ chức, cá nhân có liên quan.
2. Mức hỗ trợ: 12.000.000 đồng/điểm cung cấp dịch vụ/năm.
3. Nguồn kinh phí hỗ trợ: Từ nguồn ngân sách nhà nước giao thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững, giai đoạn 2021 - 2025.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2024.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ngành: Thông tin và Truyền thông; Lao động, Thương binh và Xã hội; Tài chính; Tư pháp; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
CHỦ TỊCH
Original document (PDF)
Download
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.