Nghị quyết số '04/2025/NQ-HĐND Quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Ninh Bình

Nghị quyết này quy định thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Ninh Bình. Nó áp dụng cho các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị và các tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập, và các tổ chức cá nhân liên quan. Thẩm quyền phê duyệt được phân cấp theo cấp tỉnh và cấp xã.

文号'04/2025/NQ-HĐND
文件类型决议
发布机关Ninh Bình
签署人Lê Quốc Chỉnh — Chủ tịch
更新04/07/2026
行业Xây Dựng
领域Chưa Phân Loại
发布日期30/07/2025
生效日期30/07/2025
失效日期
状态生效中
✦ 智能摘要

Nghị quyết này quy định thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Ninh Bình. Nó áp dụng cho các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị và các tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập, và các tổ chức cá nhân liên quan. Thẩm quyền phê duyệt được phân cấp theo cấp tỉnh và cấp xã.

适用范围

Các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị và các tổ chức chính trị - xã hội; đơn vị sự nghiệp công lập; các tổ chức, cá nhân liên quan đến sử dụng kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước để mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; cải tạo, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng.

要点

  • Cấp tỉnh: Các cơ quan, đơn vị dự toán cấp I quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện từ 10 tỷ đồng/nhiệm vụ trở lên; các đơn vị trực thuộc quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện dưới 10 tỷ đồng/nhiệm vụ.
  • Cấp xã: Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị phục vụ hoạt động thuộc phạm vi quản lý.
  • Thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thuê hàng hóa, dịch vụ được phân cấp tương tự như trên.
  • Cấp tỉnh: Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện từ 10 tỷ đồng đến 20 tỷ đồng/nhiệm vụ; các cơ quan, đơn vị dự toán cấp I quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện từ 5 tỷ đồng đến dưới 10 tỷ đồng/nhiệm vụ; các đơn vị trực thuộc quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện dưới 5 tỷ đồng/nhiệm vụ.
  • Cấp xã: Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí để thực hiện nhiệm vụ thuộc phạm vi quản lý, với dự toán kinh phí thực hiện tối đa không quá 20 tỷ đồng/nhiệm vụ.

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực: Giảm thời gian và thủ tục phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí, giúp các cơ quan đơn vị hoạt động hiệu quả hơn.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây ra sự không công bằng trong việc phân cấp thẩm quyền nếu không được thực hiện đúng quy định.
  • Lợi ích: Các tổ chức và cá nhân liên quan sẽ có hướng dẫn rõ ràng về thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí.
  • Chi phí/gánh nặng: Cần đầu tư thời gian để đào tạo cán bộ về việc áp dụng Nghị quyết này.
  • Thiệt hại/hạn chế quyền: Các cơ quan, đơn vị cần tuân thủ quy định chặt chẽ về thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí.

❓ 常见问题

Các cơ quan, đơn vị cấp I được quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện từ bao nhiêu?

Các cơ quan, đơn vị cấp I quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện từ 10 tỷ đồng/nhiệm vụ trở lên.

Thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thuê hàng hóa, dịch vụ được phân cấp như thế nào?

Cấp tỉnh: Các cơ quan, đơn vị dự toán cấp I quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện từ 10 tỷ đồng/nhiệm vụ trở lên; các đơn vị trực thuộc quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện dưới 10 tỷ đồng/nhiệm vụ. Cấp xã: Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện thuê hàng hóa, dịch vụ phục vụ hoạt động thuộc phạm vi quản lý.

Các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh được quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện từ bao nhiêu?

Cấp tỉnh: Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện từ 10 tỷ đồng đến 20 tỷ đồng/nhiệm vụ; các cơ quan, đơn vị dự toán cấp I quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện từ 5 tỷ đồng đến dưới 10 tỷ đồng/nhiệm vụ; các đơn vị trực thuộc quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện dưới 5 tỷ đồng/nhiệm vụ.

Cấp xã được quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện từ bao nhiêu?

Cấp xã: Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí để thực hiện nhiệm vụ thuộc phạm vi quản lý, với dự toán kinh phí thực hiện tối đa không quá 20 tỷ đồng/nhiệm vụ.

Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?

Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 7 năm 2025.

全文

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: 04/2025/NQ-HĐND Ninh Bình, ngày 30 tháng 7 năm 2025

 NGHỊ QUYẾT

Quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Ninh Bình

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 59/2020/QH14 và Luật số 56/2024/QH15;

Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15;

Căn cứ Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 57/2024/QH15

Căn cứ Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 98/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước để mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; chi thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng và các nhiệm vụ cần thiết khác;

Xét Tờ trình số 15/TTr-UBND ngày 23 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết Quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Ninh Bình; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;

Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Ninh Bình.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Nghị quyết này quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước để mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; chi thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng thuộc phạm vi quản lý của tỉnh.

2. Nghị quyết này không quy định đối với các nội dung tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 98/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước đế mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; chi thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng và các nhiệm vụ cần thiết khác.

3. Đối với nhiệm vụ mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; nhiệm vụ sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng; nhiệm vụ thuê hàng hóa, dịch vụ và các nhiệm vụ cần thiết khác sử dụng kinh phí chi thường xuyên trong lĩnh vực công nghệ thông tin, khoa học và công nghệ, bảo vệ môi trường và các lĩnh vực khác (nếu có, ngoài quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 98/2025/NĐ-CP): Các cơ quan, đơn vị áp dụng quy định tại Nghị quyết này về quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước để mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; chi thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng về công nghệ thông tin, khoa học và công nghệ, bảo vệ môi trường và pháp luật khác có liên quan để tổ chức thực hiện đảm bảo đúng quy định.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị và các tổ chức chính trị - xã hội.

2. Các đơn vị sự nghiệp công lập.

3. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến sử dụng kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước để mua sắm sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng.

Điều 3. Thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị phục vụ hoạt động của các cơ quan, đơn vị

1. Cấp tỉnh

a) Các cơ quan, đơn vị dự toán cấp I quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị mình; phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ các đơn vị trực thuộc đối với các nhiệm vụ có dự toán kinh phí thực hiện từ 10 tỷ đồng/nhiệm vụ trở lên.

b) Các đơn vị dự toán trực thuộc các đơn vị dự toán cấp I quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị mình đối với các nhiệm vụ có dự toán kinh phí thực hiện dưới 10 tỷ đồng/nhiệm vụ.

2. Cấp xã

Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị phục vụ hoạt động thuộc phạm vi quản lý.

Điều 4. Thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ thuê hàng hóa, dịch vụ

1. Cấp tỉnh

a) Các cơ quan, đơn vị dự toán cấp I quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện thuê hàng hóa, dịch vụ của cơ quan, đơn vị mình; phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ các đơn vị trực thuộc đối với các nhiệm vụ có dự toán kinh phí thực hiện từ 10 tỷ đồng/nhiệm vụ trở lên.

b) Các đơn vị dự toán trực thuộc các đơn vị dự toán cấp I quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện thuê hàng hóa, dịch vụ của cơ quan, đơn vị mình đối với các nhiệm vụ có dự toán kinh phí thực hiện dưới 10 tỷ đồng/nhiệm vụ.

2. Cấp xã

Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện thuê hàng hóa, dịch vụ phục vụ hoạt động thuộc phạm vi quản lý.

Điều 5. Thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng của cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương

1. Cấp tỉnh

a) Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh quản lý đối với các nhiệm vụ có dự toán kinh phí thực hiện từ 10 tỷ đồng đến 20 tỷ đồng/nhiệm vụ.

b) Các cơ quan, đơn vị dự toán cấp I quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị mình; phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ các đơn vị trực thuộc đối với các nhiệm vụ có dự toán kinh phí thực hiện từ 5 tỷ đồng đến dưới 10 tỷ đồng/nhiệm vụ.

c) Các đơn vị dự toán trực thuộc các đơn vị dự toán cấp I quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị mình đối với các nhiệm vụ có dự toán kinh phí thực hiện dưới 5 tỷ đồng/nhiệm vụ.

2. Cấp xã

Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí để thực hiện nhiệm vụ thuộc phạm vi quản lý: Nhiệm vụ có dự toán kinh phí thực hiện tối đa không quá 20 tỷ đồng/nhiệm vụ.

Điều 6. Hiệu lực thi hành

1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 7 năm 2025.

2. Các Nghị quyết sau hết hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 7 năm 2025:

a) Nghị quyết số 28/2024/NQ-HĐND ngày 04 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước thực hiện mua sắm tài sản, trang thiết bị; phân cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Ninh Bình;

b) Nghị quyết số 18/2025/NQ-HĐND ngày 01 tháng 3 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hà Nam;

c) Nghị quyết số 30/2025/NQ-HĐND ngày 10 tháng 6 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước để mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; chi thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Nam Định.

Điều 7. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình khóa XV, Kỳ họp thứ hai thông qua ngày 30 tháng 7 năm 2025./.

Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội,

- Chính phủ;
- Các Văn phòng: Quốc hội; Chính phủ;
- Các Bộ: Tài chính, Tư pháp;
- Ban Thường vụ Tỉnh ủy;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Như Điều 7;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Các VP: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH&HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành của tỉnh;
- Thường trực Đảng ủy các xã, phường;
- Thường trực HĐND, UBND các xã, phường;
- Báo và Phát thanh, truyền hình tỉnh;
- Trung tâm Thông tin - Công báo;
- Lưu: VT, phòng CTHĐND.

CHỦ TỊCH
(Đã ký)


Lê Quốc Chỉnh

 

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
依据 10
98/2025/NĐ-CP Nghị định số 98/2025/NĐ-CP Quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước để mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nângcấp tài sản, trang thiết bị; chi thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong cácdự án đã đầu tư xây dựngvà các nhiệm vụ cần thiết khác 已失效 22/2023/QH15 Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 生效中 72/2025/QH15 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 已失效 90/2025/QH15 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 90/2025/QH15 生效中 87/2025/QH15 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15 生效中 57/2024/QH15 Luật Sửa đổi Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu 2024 số 57/2024/QH15 已失效 83/2015/QH13 Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 已失效 64/2025/QH15 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 生效中 15/2017/QH14 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 生效中 58/2024/QH15 Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 已失效
被其替代 2
'04/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số '04/2025/NQ-HĐND Quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Ninh Bình
生效中

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。