Quyết định số 04/2025/QĐ-UBND Quy định mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

Quyết định này quy định mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa khi chuyển từ đất chuyên trồng lúa sang mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. Mức nộp tiền được tính dựa trên 50% diện tích đất chuyên trồng lúa phải chuyển và giá của loại đất trồng lúa theo Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định.

文号04/2025/QĐ-UBND
文件类型决定
发布机关An Giang
签署人Nguyễn Thanh Nhàn — Chủ tịch
更新05/07/2026
领域Chưa Phân Loại
发布日期17/02/2025
生效日期01/03/2025
失效日期
状态生效中
✦ 智能摘要

Quyết định này quy định mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa khi chuyển từ đất chuyên trồng lúa sang mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. Mức nộp tiền được tính dựa trên 50% diện tích đất chuyên trồng lúa phải chuyển và giá của loại đất trồng lúa theo Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định.

适用范围

Cơ quan nhà nước, người sử dụng đất trồng lúa và các đối tượng khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.

要点

  • Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa phải nộp tiền với mức 50% diện tích đất chuyên trồng lúa phải chuyển và giá của loại đất trồng lúa theo Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định.
  • Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan triển khai thực hiện Quyết định này.
  • Quyết định có hiệu lực từ ngày 01 tháng 3 năm 2025 và thay thế các quyết định trước đó.

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực: Giúp bảo vệ và phát triển diện tích đất trồng lúa, tăng hiệu quả sử dụng đất. Lợi ích cho nông dân và ngành nông nghiệp.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa có thể gây gánh nặng tài chính cho người sử dụng đất.

❓ 常见问题

Mức nộp tiền cụ thể là bao nhiêu?

Mức nộp tiền được tính bằng 50% diện tích đất chuyên trồng lúa phải chuyển và giá của loại đất trồng lúa theo Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định.

Quyết định này áp dụng cho đối tượng nào?

Quyết định này áp dụng cho cơ quan nhà nước, người sử dụng đất trồng lúa và các đối tượng khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.

Thời điểm bắt đầu thực hiện Quyết định này là khi nào?

Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 3 năm 2025.

Nếu chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa sang phi nông nghiệp, người dân phải nộp tiền bao nhiêu?

Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa phải nộp tiền với mức 50% diện tích đất chuyên trồng lúa phải chuyển và giá của loại đất trồng lúa theo Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định.

Quyết định này thay thế quyết định nào?

Quyết định này thay thế Quyết định số 11/2019/QĐ-UBND ngày 11 tháng 6 năm 2019 và Quyết định số 22/2019/QĐ-UBND ngày 05 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang.

全文

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 04/2025/QĐ-UBND
Kiên Giang, ngày 17 tháng 02 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

Quy định mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên

trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa

trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

___________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;

Căn cứ Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết về đất trồng lúa;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 16/TTr-STC ngày 04 tháng 02 năm 2025.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

a) Quyết định này quy định mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa khi chuyển từ đất chuyên trồng lúa sang mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Kiên Giang theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết về đất trồng lúa.

b) Quyết định này không điều chỉnh đối với các công trình, dự án sử dụng vốn đầu tư công hoặc vốn nhà nước ngoài đầu tư công theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về xây dựng.

2. Đối tượng áp dụng

Cơ quan nhà nước, người sử dụng đất trồng lúa và các đối tượng khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.

Điều 2. Mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa

Mức nộp tiền của người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa như sau:

Mức nộp tiền

=

50%

x

Diện tích đất chuyên trồng lúa phải chuyển sang mục đích phi nông nghiệp

x

Giá của loại đất trồng lúa tính theo Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại thời điểm chuyển mục đích sử dụng đất

Điều 3. Tổ chức thực hiện

Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan, tổ chức có liên quan triển khai thực hiện Quyết định này.

Điều 4. Điều khoản thi hành

1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc (Thủ trưởng) các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2025 và thay thế các Quyết định sau:

a) Quyết định số 11/2019/QĐ-UBND ngày 11 tháng 6 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang quy định mức thu, thời hạn nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Kiên Giang;

b) Quyết định số 22/2019/QĐ-UBND ngày 05 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 11/2019/QĐ-UBND ngày 11 tháng 6 năm 2019./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Thanh Nhàn

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗

关系图

04/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 04/2025/QĐ-UBND Quy định mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
生效中

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。