Quyết định số 04/2026/QĐ-UBND Ban hành định khung giá rừng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

Quyết định số 04/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh quy định khung giá rừng đối với rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất thuộc sở hữu toàn dân trên địa bàn tỉnh. Quyết định này áp dụng cho các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có hoạt động liên quan đến khung giá rừng.

文号04/2026/QĐ-UBND
文件类型决定
发布机关Bắc Ninh
签署人Lê Xuân Lợi — Phó Chủ tịch
更新03/07/2026
发布日期10/01/2026
生效日期20/01/2026
失效日期
状态生效中
✦ 智能摘要

Quyết định số 04/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh quy định khung giá rừng đối với rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất thuộc sở hữu toàn dân trên địa bàn tỉnh. Quyết định này áp dụng cho các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có hoạt động liên quan đến khung giá rừng.

适用范围

Các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có hoạt động liên quan đến khung giá rừng đối với rừng thuộc sở hữu toàn dân trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.

要点

  • Áp dụng khung giá rừng tự nhiên và rừng trồng cho các loại rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
  • Sử dụng khung giá rừng trong xác định giá rừng khi cho thuê, bồi thường thiệt hại, thu hồi rừng, góp vốn, cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, thoái vốn nhà nước, tính thuế, phí liên quan đến rừng.
  • Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ngành hướng dẫn, triển khai việc áp dụng khung giá rừng theo đúng quy định của pháp luật.
  • Phối hợp giữa Sở Tài chính và Sở Nông nghiệp và Môi trường đề xuất điều chỉnh, bổ sung khung giá rừng khi có biến động trên thị trường.
  • Uỷ ban nhân dân xã, phường thực hiện giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác thống nhất với giao đất, cho thuê đất.

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực: Tạo cơ sở pháp lý để định giá rừng một cách chính xác và công bằng.
  • Tác động tiêu cực: Có thể tăng chi phí cho các hoạt động liên quan đến khung giá rừng, đặc biệt là đối với hộ gia đình, cá nhân.
  • Hạn chế quyền của cộng đồng dân cư trong việc sử dụng rừng nếu không tuân thủ quy định về khung giá.

❓ 常见问题

Khung giá rừng được áp dụng cho loại rừng nào?

Khung giá rừng tự nhiên và rừng trồng được áp dụng cho các loại rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất thuộc sở hữu toàn dân trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.

Khi nào Quyết định này có hiệu lực?

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 01 năm 2026.

Các cơ quan nào chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này?

Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường, xã và tổ chức, hộ gia đình cá nhân, cộng đồng dân cư có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Khi nào khung giá rừng cần được điều chỉnh?

Khung giá rừng cần được điều chỉnh khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc khi có biến động trên thị trường ảnh hưởng đến khung giá rừng.

Quyết định này thay thế quyết định nào?

Quyết định số 47/2020/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang quy định khung giá rừng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang đã bị bãi bỏ.

全文

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 04/2026/QĐ-UBND Bắc Ninh, ngày 10 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH
Ban hành định khung giá rừng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14;

Căn cứ Luật Giá số 16/2023/QH15;

Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp; Nghị định số 91/2024/NĐ-CP của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;

Căn cứ Thông tư số 20/2023/TT-BNNPTNT của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường Quy định phương pháp định giá rừng; hướng dẫn định khung giá rừng;

Căn cứ Thông tư số 16/2025/TT-BNNMT của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường Quy định về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước và một số nội dung trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Bắc Ninh tại Tờ trình số 576/TTr-SNNMT ngày 08 tháng 12 năm 2025;

Uỷ ban nhân dân ban hành Quyết định Ban hành định khung giá rừng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh 

Quy định khung giá rừng để định giá rừng đối với rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất thuộc sở hữu toàn dân trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.

2. Đối tượng áp dụng 

Áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có hoạt động liên quan đến khung giá rừng để định giá rừng đối với rừng thuộc sở hữu toàn dân trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.

Điều 2. Ban hành định Khung giá rừng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh 

1. Khung giá rừng tự nhiên là rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất trên địa bàn 29 phường, xã theo Phụ lục 01 kèm theo Quyết định này.

2. Khung giá rừng trồng là rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất thuộc sở hữu toàn dân trên địa bàn 25 phường, xã theo Phụ lục 02 kèm theo Quyết định này.

Điều 3. Các trường hợp sử dụng khung giá rừng để định giá rừng

1. Xác định giá rừng trong trường hợp cho thuê rừng.

2. Xác định giá trị rừng phải bồi thường khi có hành vi vi phạm pháp luật gây thiệt hại đối với rừng; cháy rừng và các thiệt hại khác đối với rừng.

3. Xác định giá rừng khi thu hồi rừng; xác định giá trị góp vốn; cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, thoái vốn nhà nước.

4. Xác định giá để tính thuế, phí và lệ phí liên quan đến rừng theo quy định của pháp luật về thuế, phí và lệ phí.

5. Các trường hợp khác theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Sở Nông nghiệp và Môi trường

a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan hướng dẫn, triển khai việc áp dụng khung giá rừng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh theo đúng quy định của pháp luật và kịp thời tham mưu điều chỉnh khung giá rừng theo quy định. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị địa phương có liên quan hướng dẫn, tổ chức triển khai thực hiện việc giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp gắn liền với việc giao rừng, cho thuê rừng.

b) Tổng hợp những khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện; kịp thời báo cáo cấp có thẩm quyền đề xuất tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện.

c) Định kỳ trước ngày 20 tháng 12 hằng năm, báo cáo tình hình triển khai định giá rừng, định khung giá rừng và các vấn đề phát sinh tại địa phương về Bộ Nông nghiệp và Môi trường (Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm) theo quy định.

2. Sở Tài chính

Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường đề xuất Uỷ ban nhân dân tỉnh điều chỉnh, bổ sung khi có biến động giá trên thị trường ảnh hưởng đến khung giá rừng.

3. Thuế tỉnh Bắc Ninh

Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền chuyển đến để xác định thuế, phí và lệ phí liên quan đến rừng theo quy định của pháp luật về thuế, phí và lệ phí.

4. Ủy ban nhân dân xã, phường

a) Thực hiện giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác thống nhất, đồng bộ với giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư; thu hồi rừng đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền Uỷ ban nhân dân cấp xã.

b) Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn tổ chức triển khai thực hiện khung giá rừng trên địa bàn đảm bảo theo quy định của pháp luật; trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc gửi báo cáo về Sở Nông nghiệp và Môi trường, để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết.

Điều 5. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 01 năm 2026.

2. Bãi bỏ Quyết định số 47/2020/QĐ-UBND ngày 31/12/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang quy định khung giá rừng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.

3. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các phường, xã và tổ chức, hộ gia đình cá nhân, cộng đồng dân cư có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đã ký
Lê Xuân Lợi

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗

关系图

04/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 04/2026/QĐ-UBND Ban hành định khung giá rừng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
生效中

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。