Văn bản liên quan 04/QĐ.UB

Quyết định này quy định mức trợ cước vận chuyển than, giá bán lẻ than tổ ong và mức trợ giá sản xuất mặt hàng than tổ ong trên địa bàn tỉnh Lào Cai. Mức trợ cước vận chuyển than áp dụng cho các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp và vật liệu xây dựng là 101.000 đồng/tấn, trong khi mức trợ cước chung cho cả ba điểm cung ứng là 81.000 đồng/tấn. Giá bán lẻ than tổ ong được xác định là 350 đồng/viên và mức trợ giá sản xuất than tổ ong là 171 đồng/viên.

문서 번호04/QĐ.UB
문서 유형Văn bản liên quan
발행 기관Lào Cai
서명자Nguyễn Đức Thăng — Phó Chủ tịch
업데이트01. 08. 2026
분야Chưa Phân Loại
발행일18. 04. 1996
발효일18. 04. 1996
효력 만료일27. 05. 1999
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Quyết định này quy định mức trợ cước vận chuyển than, giá bán lẻ than tổ ong và mức trợ giá sản xuất mặt hàng than tổ ong trên địa bàn tỉnh Lào Cai. Mức trợ cước vận chuyển than áp dụng cho các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp và vật liệu xây dựng là 101.000 đồng/tấn, trong khi mức trợ cước chung cho cả ba điểm cung ứng là 81.000 đồng/tấn. Giá bán lẻ than tổ ong được xác định là 350 đồng/viên và mức trợ giá sản xuất than tổ ong là 171 đồng/viên.

적용 범위

Các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, vật liệu xây dựng; Công ty than Tây Bắc; Ủy ban kế hoạch tỉnh; Sở Tài chính - Vật giá; các sở, ban ngành liên quan; Chủ tịch UBND các huyện thị xã.

핵심 사항

  • là các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp và vật liệu xây dựng → được trợ cước vận chuyển than với mức 101.000 đồng/tấn
  • Công ty than Tây Bắc → thực hiện giá bán buôn than chung cho tất cả đối tượng là 291.000 đồng/tấn, áp dụng với các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp và vật liệu xây dựng là 271.000 đồng/tấn
  • Giá bán lẻ than tổ ong thống nhất trên địa bàn tỉnh là 350 đồng/viên
  • Mức trợ giá sản xuất than tổ ong là 171 đồng/viên
  • Kinh phí tổng cộng là 1.992 triệu đồng, trong đó trợ cước vận chuyển than là 1.821 triệu đồng và trợ giá sản xuất than tổ ong là 171 triệu đồng

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Giúp giảm gánh nặng chi phí vận chuyển và sản xuất than cho doanh nghiệp, ổn định thị trường than trên địa bàn tỉnh.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây áp lực tài chính lên Công ty than Tây Bắc khi phải thực hiện trợ cước vận chuyển.

❓ 자주 묻는 질문

Mức trợ cước vận chuyển than là bao nhiêu?

Mức trợ cước vận chuyển than cho các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp và vật liệu xây dựng là 101.000 đồng/tấn, trong khi mức trợ cước chung cho cả ba điểm cung ứng là 81.000 đồng/tấn.

Giá bán lẻ than tổ ong được xác định như thế nào?

Giá bán lẻ than tổ ong thống nhất trên địa bàn tỉnh là 350 đồng/viên.

Mức trợ giá sản xuất than tổ ong là bao nhiêu?

Mức trợ giá sản xuất than tổ ong là 171 đồng/viên.

Kinh phí tổng cộng cho quyết định này là bao nhiêu?

Kinh phí tổng cộng là 1.992 triệu đồng, trong đó trợ cước vận chuyển than là 1.821 triệu đồng và trợ giá sản xuất than tổ ong là 171 triệu đồng.

Thời điểm thực hiện quyết định này từ khi nào?

Quyết định này được thực hiện từ ngày 01/5/1996, với mức trợ cước vận chuyển than từ các điểm cung ứng: Phố Lu, Lào Cai, Cam Đường đi các huyện và giá bán than ở các huyện lỵ sẽ có quyết định bổ sung sau.

전문

QUYẾT ĐỊNH CỦA CHỦ TỊCH UBND TỈNH LÀO CAI

Về mức trợ cước vận chuyển than, giá bán lẻ, mức trợ giá sản xuất mặt hàng than tổ ong theo nội dung Công văn 7464 của Chính phủ trên địa bàn Lào Cai - năm 1996

___________________________

CHỦ TỊCH UBND TỈNH LÀO CAI

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 21 tháng 6 năm 1994;

Căn cứ công văn 7464/KT.TH ngày 30/12/1995 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện chính sách trợ giá - trợ cước vận chuyển hàng hóa lên miền núi;

Xét phương án trợ giá - trợ cước vận chuyển 8 mặt hàng của Ủy ban kế hoạch tỉnh trình tại Công văn số 49/CV.KH ngày 10/4/1996 sau khi đã thống nhất với Sở Tài chính - Vật giá và Công ty than Tây Bắc,

QUYẾT ĐỊNH :

Điều 1. Nay quyết định mức trợ cước vận chuyển than, giá bán lẻ thống nhất trên địa bàn tỉnh, mức trợ giá sản xuất mặt hàng than tổ ong như sau:

a. Mức trợ cước vận chuyển than tính bình quân chung cho cả 3 điểm cung ứng: Phố Lu, Lào Cai, Cam Đường là 81.000 đ/tấn.

Tr.đó: Mức trợ cước vận chuyển than áp dụng cho các đối tượng là các Doanh nghiệp sản xuất Công nghiệp, vật liệu xây dựng là: 101.000 đ/tấn.

b. Giá bán buôn than bình quân, sau khi trừ mức trợ cước vận chuyển, Công ty than Tây Bắc thực hiện thống nhất tại 3 điểm cung ứng: Phố Lu, Lào Cai, Cam Đường

Đơn vị tính: 1.000đ/tấn

Loại than

Giá bán buôn chung cho tất cả các đối tượng

Giá bán buôn áp dụng với các đối tượng là các DN sản xuất CN, VLXD

- Cám 5A Hòn gai

291

271

- Cám 5B Hòn gai

271

251

c. Giá bán lẻ than tổ ong thống nhất trên địa bàn tỉnh, ổn định trong năm 1996: 350 đ/viên

d. Mức trợ giá sản xuất than tổ ong: 171 đ/viên

đ/ Kinh phí

Tổng số         : 1.992 Tr.đồng

Tr.đó : + Trợ cước vận chuyển than: 1.821

            + Trợ giá sản xuất than tổ ong: 171

e. Thời điểm thực hiện: Từ 01 /5/1996

(Mức trợ cước vận chuyển than từ 3 điểm cung ứng: Phố Lu, Lào Cai, Cam Đường đi các huyện và giá bán than ở các huyện lỵ sẽ có quyết định bổ sung sau).

Điều 2.

- Giao cho Ủy ban kế hoạch tỉnh phối hợp với Sở Tài chính - Vật giá ra văn bản hướng dẫn Công ty than Tây Bắc cung ứng than cho các đối tượng là Doanh nghiệp sản xuất Công nghiệp, vật liệu xây dựng.

- Công tác quản lý Nhà nước đối với kinh phí trợ giá - trợ cước vận chuyển thực hiện theo đúng các quy định đã được UBND tỉnh ban hành tại Công văn số 193/CV.UB ngày 24/2/1996.

Điều 3.

Các ông Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở Tài chính - Vật giá, Chủ nhiệm Ủy ban kế hoạch, Giám đốc các Sở Ban ngành liên quan, Chủ tịch UBND các huyện thị xã, Giám đốc Công ty than Tây Bắc căn cứ quyết định thi hành.

 

CHỦ TỊCH UBND TỈNH LÀO CAI

K/T CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

 

Nguyễn Đức Thăng

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

04/QĐ.UB
Văn bản liên quan 04/QĐ.UB
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
대체 1

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.