Nghị quyết số 05/2007/NQ-HĐND Về Chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh năm 2008

文号05/2007/NQ-HĐND
文件类型决议
发布机关Đồng Nai
签署人Nguyễn Hữu Luật — Chủ tịch
更新03/07/2026
行业Nội Vụ
领域Chưa Phân Loại
发布日期30/11/2007
生效日期10/12/2007
失效日期
状态生效中
本文件的摘要正在更新中。

🌐 本文件的社会影响

更新中。

❓ 常见问题

更新中。

全文

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 05/2007/NQ-HĐND
Bình Phước, ngày 30 tháng 11 năm 2007

NGHỊ QUYẾT

Về Chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh năm 2008

_________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC

KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ MƯỜI

Căn c Lut T chc Hi đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn c Lut Ban hành văn bn quy phm pháp lut ca Hi đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;

Căn c Quy chế hot động ca Hi đồng nhân dân ban hành kèm theo Nghị quyết số 753/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 02/4/2005 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;

Trên cơ s xem xét Tờ trình số 447/TTr-HĐND ngày 13/11/2007 ca Thường trc Hi đồng nhân dân tnh về Chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh năm 2008 và ý kiến của các v đại biu Hi đồng nhân dân tnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Tán thành, thông qua Chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh năm 2008 như sau:

1. Những nội dung Hội đồng nhân dân tỉnh trực tiếp giám sát: - Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét báo cáo công tác của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh và Viện kiểm sát nhân dân tỉnh. - Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chất vấn Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Chủ tịch và các thành viên khác của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tỉnh và thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát tình hình triển khai, thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh và hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp dưới tại địa phương.

3. Những nội dung giao các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát:

3. 1. Ban Kinh tế - Ngân sách: - Tình hình thu - chi ngân sách địa phương năm 2008 và dự toán ngân sách năm 2009; - Tình hình thực hiện kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản và vốn chương trình mục tiêu quốc gia năm 2008; - Tình hình thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại phí, lệ phí; - Tình hình triển khai thực hiện và thu hút đầu tư tại các Khu công nghiệp; - Công tác khuyến nông, khuyến công và phát triển làng nghề; - Công tác ứng dụng, sử dụng các đề tài khoa học; - Công tác giải tỏa, đền bù, cấp đất tái định canh, định cư tại các dự án quy hoạch; - Chương trình đầu tư, phát triển kết cấu hạ tầng; - Tình hình triển khai và kết quả thực hiện các chương trình đột phá của tỉnh (chuyển đổi cơ cấu kinh tế, phát triển công nghiệp, chăn nuôi đại gia súc, quy hoạch ngành điều, phát triển thương mại du lịch, ổn định dân di cư tự do gắn với bảo vệ và phát triển rừng, phát triển chăn nuôi …).

3. 2 Ban Văn hóa - Xã hội: - Tình hình triển khai và kết quả thực hiện các chỉ tiêu về Văn hóa - Xã hội mà nghị quyết HĐND tỉnh đề ra; - Kết quả thực hiện Nghị quyết số 21/2004/NQ-HĐND ngày 10/12/2004 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thông qua đề án Triển khai chuẩn quốc gia về Y tế xã của tỉnh Bình Phước giai đoạn 2005 - 2010; - Việc triển khai thực hiện đề án Xóa đói giảm nghèo giai đoạn 2006 - 2010 theo Nghị quyết số 20/2005/NQ-HĐND ngày 30/11/2005 của Hội đồng nhân dân tỉnh; - Việc triển khai thực hiện đề án Hỗ trợ xây dựng Nhà tình thương cho hộ nghèo giai đoạn 2006 - 2010 theo Nghị quyết số 22/2005/NQ-HĐND ngày 30/11/2005 của Hội đồng nhân dân tỉnh; - Tình hình triển khai và kết quả thực hiện Nghị quyết số 18/2005/NQ-HĐND ngày 30/11/2005 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chính sách đào tạo, bồi dưỡng và thu hút nguồn nhân lực;

3. 3. Ban Pháp chế: - Việc ban hành văn bản Quy phạm pháp luật của UBND tỉnh; HĐND, UBND cấp huyện và công tác cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế "một cửa"; - Tình hình thực thi pháp luật năm 2008; thực hiện Luật Phòng, chống tham nhũng và Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; - Tình hình triển khai và thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở; - Kết quả thực hiện Chương trình mục tiêu 5 giảm của tỉnh; - Công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân.

3. 4. Ban Dân tộc: - Công tác triển khai thực hiện Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi (Chương trình 135 giai đoạn II của Czhính phủ); - Tình hình triển khai và kết quả thực hiện Quyết định số 33/2007/QĐ-TTg ngày 05/3/2007 của

4. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh: - Tổ chức triển khai, chỉ đạo việc thực hiện Chương trình hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh; điều hòa, phối hợp hoạt động của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh. Định kỳ 3 tháng một lần, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh nghe báo cáo tổng hợp hoạt động giám sát của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh; báo cáo với Hội đồng nhân dân tỉnh kết quả việc thực hiện Chương trình giám sát năm 2008 vào kỳ họp cuối năm. - Nghiên cứu cải tiến một số vấn đề như: việc thành lập các đoàn giám sát và phương thức làm việc của đoàn giám sát; cách thức báo cáo kết quả giám sát với Hội đồng nhân dân tỉnh; việc điều hòa, phối hợp trong hoạt động giám sát, - Thực hiện những biện pháp cần thiết để giảm tính hình thức, nâng cao chất lượng trong hoạt động giám sát; tích cực cải tiến phương thức giám sát tại kỳ họp và giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân, của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh. - Tiếp tục chú trọng củng cố, tăng cường lực lượng tham mưu, tổng hợp phục vụ hoạt động giám sát; chỉ đạo công tác bảo đảm phục vụ hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh.

Điều 2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ Chương trình giám sát tại Điều 1 Nghị quyết này, xây dựng chương trình hoạt động của mình và tổ chức triển khai thực hiện đảm bảo đạt chất lượng và hiệu quả cao.

Đề nghị Ủy ban mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh thông qua công tác tham gia xây dựng chính quyền, giám sát hoạt động của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh đánh giá chất lượng hoạt động của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước khóa VII, kỳ họp thứ mười thông qua ngày 29/11/2007 và có hiệu lực sau 10 ngày.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước khóa VII, kỳ họp thứ mười thông qua ngày 29/11/2007 và có hiệu lực sau 10 ngày.

CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Hữu Luật
本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
被其引用 2
05/2007/NQ-HĐND
Nghị quyết số 05/2007/NQ-HĐND Về Chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh năm 2008
生效中

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。