Quyết định số 05/2009/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước ban hành bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà ở, nhà kho và nhà xưởng trên địa bàn tỉnh. Bảng giá này thay thế Quyết định cũ và áp dụng từ ngày có hiệu lực.
적용 범위
Cục Thuế tỉnh Bình Phước
핵심 사항
- Nhà ở → được tính lệ phí trước bạ theo bảng giá quy định, với mức 4.200.000 đồng/m2 sàn cho cấp IIA và 1.900.000 đồng/m2 sàn cho cấp IVA.
- Nhà kho, nhà xưởng → được tính lệ phí trước bạ theo đơn giá 1.800.000 đồng/m2 sàn.
- Cục Thuế tỉnh → phải căn cứ bảng giá này để tổ chức thu lệ phí trước bạ.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Người dân và doanh nghiệp sẽ chịu gánh nặng về chi phí lệ phí trước bạ khi mua bán nhà ở, nhà kho và nhà xưởng theo mức giá mới quy định.
- Cục Thuế tỉnh sẽ có thêm nguồn thu từ việc thực hiện thu lệ phí trước bạ theo bảng giá mới.
❓ 자주 묻는 질문
Lệ phí trước bạ cho nhà ở cấp IIA là bao nhiêu?
Lệ phí trước bạ cho nhà ở cấp IIA là 4.200.000 đồng/m2 sàn.
Nhà kho, nhà xưởng được tính lệ phí trước bạ theo mức nào?
Nhà kho, nhà xưởng được tính lệ phí trước bạ theo đơn giá 1.800.000 đồng/m2 sàn.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Cục Thuế tỉnh Bình Phước sẽ thực hiện việc thu lệ phí trước bạ như thế nào?
Cục Thuế tỉnh Bình Phước sẽ căn cứ vào bảng giá tính lệ phí trước bạ quy định tại Điều 1 để tổ chức thu lệ phí trước bạ.
Quyết định này thay thế Quyết định nào?
Quyết định này thay thế Quyết định số 69/2007/QĐ-UBND của UBND tỉnh Bình Phước về việc ban hành bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà ở, nhà kho và nhà xưởng trên địa bàn tỉnh.
전문
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà ở, nhà kho
và nhà xưởng trên địa bàn tỉnh Bình Phước
_________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;
Căn cứ Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21/12/1999 của Chính phủ về lệ phí trước bạ;
Căn cứ Nghị định số 80/2008/NĐ-CP ngày 29/7/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21/12/1999 và Nghị định số 47/2003/NĐ-CP ngày 12/5/2003 của Chính phủ về lệ phí trước bạ;
Căn cứ Thông tư số 95/2005/TT-BTC ngày 26/10/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về lệ phí trước bạ;
Theo đề nghị của Cục Thuế tỉnh tại Tờ trình số 56/TTr-CT ngày 15/01/2009,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà ở, nhà kho và nhà xưởng trên địa bàn tỉnh, như sau:
1. Nhà ở:
|
STT |
Cấp nhà |
Niên hạn sử dụng |
Đơn giá |
|
1 |
Cấp IIA |
Trên 50 năm |
4.200.000 |
|
2 |
Cấp IIB |
Trên 50 năm |
3.700.000 |
|
3 |
Cấp IIIA |
Trên 20 năm |
3.150.000 |
|
4 |
Cấp IIIB |
Trên 20 năm |
2.700.000 |
|
5 |
Cấp IIIC |
Trên 20 năm |
2.350.000 |
|
6 |
Cấp IVA |
Dưới 20 năm |
1.900.000 |
|
7 |
Cấp IVB |
Dưới 20 năm |
1.600.000 |
|
8 |
Cấp IVC |
Dưới 20 năm |
1.400.000 |
2. Nhà kho, nhà xưởng: 1.800.000 đồng/m2 sàn.
Điều 2. Cục Thuế tỉnh căn cứ bảng giá tính lệ phí trước bạ quy định tại Điều 1 để tổ chức thu lệ phí trước bạ.
Quyết định này thay thế Quyết định số 69/2007/QĐ-UBND ngày 24/12/2007 của UBND tỉnh về việc ban hành bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà ở, nhà kho và nhà xưởng trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước Bình Phước, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này,
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký./.
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.