Quyết định số 05/2009/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh, áp dụng cho các tổ chức và cá nhân khai thác đá, fenspat, sỏi, cát, đất, than, nước khoáng thiên nhiên. Phí này được ngân sách tỉnh hưởng 100%.
적용 범위
Các tổ chức, cá nhân khai thác các loại khoáng sản quy định (đá, fenspat, sỏi, cát, đất, than, nước khoáng thiên nhiên).
핵심 사항
- chịu phí bảo vệ môi trường là các tổ chức và cá nhân khai thác đá, fenspat, sỏi, cát, đất, than, nước khoáng thiên nhiên.
- Mức thu phí thực hiện theo Biểu mức kèm theo Quyết định này.
- Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản (không kể dầu thô và khí thiên nhiên) là khoản thu ngân sách địa phương hưởng 100%.
- Chứng từ thu phí do cơ quan thuế phát hành và quản lý.
- Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh chịu trách nhiệm kiểm tra thực hiện việc thu, nộp, quản lý phí bảo vệ môi trường.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Tăng nguồn thu ngân sách địa phương.
- Tác động tiêu cực: Chi phí khai thác khoáng sản tăng lên cho các tổ chức và cá nhân hoạt động trong lĩnh vực này.
❓ 자주 묻는 질문
Mức phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là bao nhiêu?
Mức phí thực hiện theo Biểu mức kèm theo Quyết định, không được nêu cụ thể trong văn bản này.
Các tổ chức và cá nhân nào phải nộp phí bảo vệ môi trường?
Các tổ chức và cá nhân khai thác đá, fenspat, sỏi, cát, đất, than, nước khoáng thiên nhiên phải nộp phí bảo vệ môi trường.
Phí bảo vệ môi trường được sử dụng vào mục đích gì?
Phí này là khoản thu ngân sách địa phương hưởng 100%, không nêu cụ thể trong văn bản này.
Cơ quan nào quản lý và phát hành chứng từ thu phí?
Chứng từ thu phí do cơ quan thuế phát hành và quản lý.
Thời hạn áp dụng Quyết định này là bao lâu?
Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
전문
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
__________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;
Căn cứ Thông tư số 67/2008/TT-BTC ngày 21 tháng 7 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;
Căn cứ Nghị quyết số 55/2008/NQ-HĐND ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang khóa VII, kỳ họp thứ hai mươi hai về việc ban hành phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Kiên Giang;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 14/TTr-STC ngày 12 tháng 01 năm 2009 về việc ban hành phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Kiên Giang,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này là Biểu mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
1. Mức thu: thực hiện theo Biểu mức thu phí bảo vệ môi trường kèm theo Quyết định này.
2. Đối tượng chịu phí và đối tượng nộp phí.
a. Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là: đá, fenspat, sỏi, cát, đất, than, nước khoáng thiên nhiên.
b. Đối tượng nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là: các tổ chức, cá nhân khai thác các loại khoáng sản quy định tại điểm a, khoản 1 của Điều này.
3. Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản (không kể dầu thô và khí thiên nhiên) là khoản thu ngân sách địa phương hưởng 100% (ngân sách tỉnh hưởng 100%).
4. Chứng từ thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản do cơ quan thuế phát hành và quản lý.
Điều 2. Giao trách nhiệm cho Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh (cơ quan quản lý thu) kiểm tra thực hiện việc thu, nộp, quản lý phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản theo quy định.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, ngành: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan cấp tỉnh (Đảng, chính quyền, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể); Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn cùng các cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng thu phí, nộp phí và các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./.
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.