Quyết định số 05/2011/QĐ-UBND V/v sửa đổi, bổ sung Quy định chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức và những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và tổ chức ấp, khóm thuộc tỉnh Vĩnh Long ban hành kèm theo Quyết định số 01/2010/QĐ-UBND ngày 11/01/2010 của UBND tỉnh

Quyết định số 05/2011/QĐ-UBND của UBND tỉnh Vĩnh Long sửa đổi, bổ sung mức phụ cấp sinh hoạt phí và hỗ trợ từ ngân sách địa phương cho những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn. Quy định áp dụng cho các chức danh cụ thể với mức hỗ trợ khác nhau.

Số hiệu05/2011/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhVĩnh Long
Người kýNguyễn Văn Điệp — Chủ tịch
Cập nhật22/07/2026
NgànhNội Vụ
Lĩnh vựcViên ChứcCông Chức
Ngày ban hành29/03/2011
Ngày áp dụng08/04/2011
Ngày hết hiệu lực24/08/2015
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định số 05/2011/QĐ-UBND của UBND tỉnh Vĩnh Long sửa đổi, bổ sung mức phụ cấp sinh hoạt phí và hỗ trợ từ ngân sách địa phương cho những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn. Quy định áp dụng cho các chức danh cụ thể với mức hỗ trợ khác nhau.

Đối tượng áp dụng

Những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và tổ chức ấp, khóm thuộc tỉnh Vĩnh Long.

Các điểm cốt lõi

  • Những người hoạt động không chuyên trách cấp xã → được hưởng mức phụ cấp sinh hoạt phí theo Nghị định số 92/2009/NĐ-CP của Chính phủ và hỗ trợ từ ngân sách địa phương với các hệ số cụ thể (hệ số phụ cấp sinh hoạt phí, hệ số hỗ trợ).
  • Chức danh như Phó chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra, Phụ trách công tác tuyên giáo, Phụ trách công tác tổ chức Đảng, Chính quyền → được hưởng mức phụ cấp sinh hoạt phí 0.75 và hỗ trợ từ ngân sách địa phương.
  • Chức danh như Chủ tịch Hội người cao tuổi, Chủ tịch Hội chữ thập đỏ, Phó Chủ tịch UBMTTQ Việt Nam → được hưởng mức phụ cấp sinh hoạt phí 0.95 và hỗ trợ từ ngân sách địa phương.
  • Chức danh như Phụ trách Thủ quỹ và Văn thư lưu trữ, Phụ trách Bảo vệ và chăm sóc trẻ em, Phụ trách công tác nhà văn hóa → được hưởng mức phụ cấp sinh hoạt phí 0.90 và hỗ trợ từ ngân sách địa phương.
  • Chức danh như Bí thư Chi bộ ấp - khóm, Trưởng ấp - khóm, Trưởng ban công tác Mặt trận ấp - khóm → không được hưởng phụ cấp sinh hoạt phí nhưng có hỗ trợ từ ngân sách địa phương.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giúp đảm bảo quyền lợi cho những người hoạt động không chuyên trách, tăng cường hiệu quả công tác tại cơ sở.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây ra gánh nặng tài chính cho ngân sách địa phương nếu mức hỗ trợ từ ngân sách địa phương cao.

❓ Câu hỏi thường gặp

Những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn được hưởng những quyền lợi gì?

Những người hoạt động không chuyên trách cấp xã được hưởng mức phụ cấp sinh hoạt phí theo Nghị định số 92/2009/NĐ-CP của Chính phủ và hỗ trợ từ ngân sách địa phương với các hệ số cụ thể.

Mức hỗ trợ từ ngân sách địa phương cho những người hoạt động không chuyên trách là bao nhiêu?

Mức hỗ trợ từ ngân sách địa phương cho từng chức danh được quy định trong bảng cụ thể, ví dụ như Phó chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra có hệ số 0.75 và Chủ tịch Hội người cao tuổi có hệ số 0.49.

Những ai không được hưởng phụ cấp sinh hoạt phí?

Chức danh như Bí thư Chi bộ ấp - khóm, Trưởng ấp - khóm, Trưởng ban công tác Mặt trận ấp - khóm không được hưởng phụ cấp sinh hoạt phí.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và được đăng công báo cấp tỉnh.

Ai chịu trách nhiệm triển khai thực hiện quyết định này?

Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức triển khai thực hiện quyết định này.

Toàn văn

QUYẾT ĐỊNH
V/v sửa đổi, bổ sung Quy định chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức và những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và tổ chức ấp, khóm thuộc tỉnh Vĩnh Long ban hành kèm theo Quyết định số 01/2010/QĐ-UBND ngày 11/01/2010 của UBND tỉnh

_________________________________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH của Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính - Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;

Căn cứ Nghị quyết số 149/2011/NQ-HĐND, ngày 15/3/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung Nghị quyết 115/2009/NQ-HĐND, ngày 10/12/2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VII, kỳ họp thứ 17 Quy định chức danh, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ấp, khóm;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại tờ trình số: 108/TTr-SNV ngày 21 tháng 03 năm 2011,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 6 và Điều 9 Quy định chức danh, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và tổ chức ấp, khóm thuộc tỉnh Vĩnh Long Ban hành kèm theo Quyết định số 01/2010/QĐ-UBND ngày 11 tháng 01 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh, như sau:

- Quy định mức phụ cấp sinh hoạt phí đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn theo Nghị định số 92/2009/NĐ-CP của Chính phủ và mức hỗ trợ từ ngân sách địa phương đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn đối với từng chức danh theo bảng cụ thể sau:

STT

Chức danh những người

hoạt động không chuyên trách cấp xã

 

Mức thu nhập

 

Hệ số phụ cấp sinh hoạt phí theo Nghị định số 92/2009/NĐ-CP

Hệ số hỗ trợ từ ngân sách địa phương theo

từng chức danh

1

Phó chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra

1.00

0.75

2

Phụ trách công tác tuyên giáo

1.00

0.75

3

Phụ trách công tác tổ chức Đảng,

Chính quyền

1.00

0.75

4

Phó trưởng Công an xã (nơi chưa có Lực Lượng công an chính quy)

0.95

0.53

5

Phó Chỉ huy trưởng Quân sự

0.95

0.53

6

Chủ tịch Hội người cao tuổi

0.95

0.49

7

Chủ tịch Hội chữ thập đỏ

0.95

0.49

8

Phó Chủ tịch UBMTTQ Việt Nam

0.95

0.49

9

Phó Chủ tịch Hội liên hiệp Phụ nữ Việt Nam

0.90

0.37

10

Phó Chủ tịch Hội cựu chiến binh Việt Nam

0.90

0.37

11

Phó Bí thư Đoàn thanh niên CSHCM

0.90

0.37

12

Phó Chủ tịch Hội nông dân xã

0.90

0.37

13

Phụ trách Thủ  quỹ và Văn thư lưu trữ 

0.90

0.20

14

Phụ trách Bảo vệ và chăm sóc trẻ em 

0.90

0.20

15

Phụ trách nhiệm vụ truyền thanh

0.90

0.20

16

Phụ trách công tác nhà văn hóa

0.90

0.20

17

Chủ tịch Hội khuyến học

0.90

0.20

18

Chủ tịch Công đoàn cơ sở

0.90

0.10

19

Chủ tich Hội người tù kháng chiến

0.90

0.10

20

Phụ trách nhiệm vụ VP - Đảng Ủy, UBND, kiêm một cửa

0.90

0.10

21

Phụ trách Thanh tra nhân dân

0.90

0.10

22

Bí thư Chi bộ ấp - khóm

1.00

0.00

23

Trưởng ấp - khóm

1.00

0.00

24

Trưởng ban công tác Mặt trận ấp - khóm

1.00

0.00

Điều 2. Giao Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức triển khai thực hiện quyết định này.

Điều 3. Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và được đăng công báo cấp tỉnh.

Điều 4. Chánh văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành chức năng có liên quan và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 2
11/2003/QH11 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số 11/2003/QH11 Hết hiệu lực
05/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 05/2011/QĐ-UBND V/v sửa đổi, bổ sung Quy định chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức và những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và tổ chức ấp, khóm thuộc tỉnh Vĩnh Long ban hành kèm theo Quyết định số 01/2010/QĐ-UBND ngày 11/01/2010 của UBND tỉnh
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Sửa đổi, bổ sung 1

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.