Quyết định số 05/2014/QĐ-UBND Về việc quy định mức lãi suất cho vay tín dụng đầu tư của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Vĩnh Long năm 2014

Quyết định số 05/2014/QĐ-UBND quy định mức lãi suất cho vay tín dụng đầu tư của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Vĩnh Long năm 2014, áp dụng cho các dự án thuộc ba nhóm khác nhau với mức lãi suất trung hạn và dài hạn cụ thể.

Số hiệu05/2014/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhVĩnh Long
Người kýTrương Văn Sáu — Phó Chủ tịch
Cập nhật19/07/2026
NgànhTài Chính
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành07/03/2014
Ngày áp dụng17/03/2014
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định số 05/2014/QĐ-UBND quy định mức lãi suất cho vay tín dụng đầu tư của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Vĩnh Long năm 2014, áp dụng cho các dự án thuộc ba nhóm khác nhau với mức lãi suất trung hạn và dài hạn cụ thể.

Đối tượng áp dụng

Hội đồng quản lý Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Vĩnh Long, Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Vĩnh Long, các cơ quan, đơn vị có liên quan.

Các điểm cốt lõi

  • Hội đồng quản lý Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Vĩnh Long → quy định mức lãi suất cho vay tín dụng đầu tư với ba nhóm dự án khác nhau: nhóm 1 (9-9.5%/năm), nhóm 2 (9.5-10%/năm) và nhóm 3 (10-10.5%/năm).
  • Trong đó, mức lãi suất trung hạn tối thiểu của các dự án nhóm 1 là 9%, nhóm 2 là 9.5%, nhóm 3 là 10%; dài hạn tối thiểu lần lượt là 9.5%, 10%, và 10.5%.
  • Các dự án thuộc từng nhóm được vay vốn cụ thể như: xây dựng nhà ở xã hội, phát triển hạ tầng nông thôn, giao thông nông thôn, khu công nghiệp, khu đô thị, siêu thị, chợ, trung tâm thương mại, điện mặt trời, năng lượng gió.
  • Quyết định này áp dụng cho các dự án ký kết Hợp đồng tín dụng từ ngày 31/12/2013 trở về trước nếu mức lãi suất cao hơn, và không áp dụng cho 4 dự án giao thông nông thôn đã vay vốn tại Quỹ Đầu tư phát triển.
  • Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giúp giảm chi phí cho vay đối với các dự án đầu tư, khuyến khích đầu tư vào các lĩnh vực phát triển hạ tầng và xã hội.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong việc quản lý tài chính của Quỹ Đầu tư phát triển nếu lãi suất thấp hơn so với kỳ vọng ban đầu.

❓ Câu hỏi thường gặp

Các dự án nào được vay vốn theo mức lãi suất này?

Các dự án thuộc nhóm 1 (nhà ở xã hội, nông thôn), nhóm 2 (giao thông nông thôn, khu công nghiệp) và nhóm 3 (khu đô thị, siêu thị) đều có thể được vay vốn theo mức lãi suất quy định.

Lãi suất tối thiểu cho vay trung hạn và dài hạn là bao nhiêu?

Lãi suất tối thiểu cho vay trung hạn là 9% (nhóm 1), 9.5% (nhóm 2) và 10% (nhóm 3); lãi suất dài hạn tối thiểu lần lượt là 9.5%, 10%, và 10.5%.

Quyết định này áp dụng cho các dự án nào?

Quyết định này áp dụng cho các dự án ký kết Hợp đồng tín dụng từ ngày 31/12/2013 trở về trước nếu mức lãi suất cao hơn, và không áp dụng cho 4 dự án giao thông nông thôn đã vay vốn tại Quỹ Đầu tư phát triển.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và được đăng Công báo tỉnh.

Có bao nhiêu nhóm dự án và mức lãi suất cho mỗi nhóm?

Có ba nhóm dự án: nhóm 1 (9-9.5%/năm), nhóm 2 (9.5-10%/năm) và nhóm 3 (10-10.5%/năm).

Toàn văn

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định mức lãi suất cho vay tín dụng đầu tư của

Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Vĩnh Long năm 2014

_______________________

 

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 138/2007/NĐ-CP ngày 28/8/2007 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Quỹ đầu tư phát triển địa phương;

Căn cứ Nghị định số 37/2013/NĐ-CP ngày 22/4/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 138/2007/NĐ-CP ngày 28/8/2007 về tổ chức và hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển địa phương;

Theo đề nghị của Hội đồng quản lý Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Vĩnh Long,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức lãi suất cho vay tín dụng đầu tư của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Vĩnh Long, như sau:

1. Mức lãi suất cho vay đối với các dự án đầu tư nhóm 1:

a) Lãi suất cho vay:

- Trung hạn tối thiểu: 9%/năm.                                    

- Dài hạn tối thiểu: 9,5%/năm.

b) Các dự án đầu tư được vay:

- Xây dựng phát triển nhà ở xã hội (nhà ở cho người có thu nhập thấp, nhà ở cho công nhân, ký túc xá sinh viên,…).

- Xây dựng, cải tạo nâng cấp các dự án phục vụ sản xuất, phát triển nông thôn, nông nghiệp, bảo vệ sản xuất nông nghiệp.

- Hệ thống cấp nước sạch, xử lý nước thải, rác thải, khí thải, đầu tư hệ thống tái chế, tái sử dụng chất thải.

- Xây dựng công trình thuỷ lợi.

- Phát triển cơ sở hạ tầng làng nghề thủ công mỹ nghệ, làng nghề nông thôn.

- Xây dựng, mở rộng bệnh viện, cơ sở khám chữa bệnh, trường học.

- Di chuyển sắp xếp lại cụm làng nghề.

2. Mức lãi suất cho vay đối với các dự án đầu tư nhóm 2:

a) Lãi suất cho vay:

- Trung hạn tối thiểu:  9,5%/năm.                                    

- Dài hạn tối thiểu: 10%/năm.

b) Các dự án đầu tư được vay:

- Kết cấu hạ tầng giao thông.

- Phát triển hệ thống phương tiện vận tải công cộng.

- Xây dựng kết cấu hạ tầng của khu công nghiệp, tuyến công nghiệp, cụm công nghiệp.

- Các dự án phụ trợ bên ngoài hàng rào khu công nghiệp.

- Di chuyển sắp xếp lại các cơ sở sản xuất, đổi mới dây chuyền công nghệ.

- Sản xuất các sản phẩm thân thiện với môi trường, sản xuất sản phẩm mới, sản xuất sản phẩm sạch.

- Xây dựng hạ tầng khu dân cư, khu tái định cư, văn hoá, thể dục thể thao, công viên.

- Xây dựng khu nghỉ dưỡng gắn với bảo vệ môi trường, cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử tại địa phương.

3. Mức lãi suất cho vay đối với các dự án đầu tư nhóm 3:

a) Lãi suất cho vay:

- Trung hạn tối thiểu: 10%/năm.                                    

- Dài hạn tối thiểu: 10,5%/năm.

b) Các dự án đầu tư được vay:

- Kết cấu hạ tầng khu đô thị.

- Xây dựng siêu thị, chợ, trung tâm thương mại, chỉnh trang đô thị.

- Đầu tư phát triển điện, sử dụng năng lượng mặt trời, năng lượng gió.

Điều 2. Quy định chuyển tiếp:

1. Những dự án ký kết Hợp đồng tín dụng từ ngày 31/12/2013 trở về trước nếu mức lãi suất cao hơn lãi suất của Quyết định này thì được áp dụng mức lãi suất theo quy định tại Điều 1 của Quyết định này.

2. Đối với 04 dự án giao thông nông thôn đã vay vốn tại Quỹ Đầu tư phát triển thì không áp dụng lãi suất theo Quyết định này.

Điều 3. Hiệu lực thi hành:

1. Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ Đầu tư phát triển Vĩnh Long, Giám đốc Quỹ Đầu tư phát triển Vĩnh Long, Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và được đăng Công báo tỉnh./.

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

05/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 05/2014/QĐ-UBND Về việc quy định mức lãi suất cho vay tín dụng đầu tư của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Vĩnh Long năm 2014
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Thay thế 1

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.