Nghị quyết số 05/2016/NQ-HĐND quy định về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Sơn La, áp dụng cho các tổ chức và cá nhân hoạt động trong lĩnh vực này. Mức thu phí được xác định cụ thể, tiền thu được nộp vào ngân sách nhà nước và sử dụng để hỗ trợ công tác bảo vệ môi trường tại địa phương.
적용 범위
Các tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác khoáng sản; các cơ quan nhà nước và tổ chức, cá nhân liên quan trong việc quản lý, thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.
핵심 사항
- Các tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác khoáng sản; các cơ quan nhà nước và tổ chức, cá nhân liên quan trong việc quản lý, thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.
- Mức thu phí được quy định cụ thể (Phụ lục kèm theo).
- 100% số tiền phí thu được nộp vào ngân sách nhà nước.
- Tỷ lệ phân chia tiền thu phí: 70% cho cấp huyện, 30% cho cấp xã.
- Sử dụng tiền phí thu được để hỗ trợ công tác bảo vệ và đầu tư cho môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Hỗ trợ công tác bảo vệ môi trường, cải thiện chất lượng sống của người dân.
- Tác động tiêu cực: Chi phí cho doanh nghiệp tăng lên do phải đóng phí bảo vệ môi trường.
❓ 자주 묻는 질문
Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là bao nhiêu?
Mức thu phí được quy định cụ thể trong Phụ lục kèm theo Nghị quyết, dựa trên các yếu tố như loại khoáng sản và khối lượng khai thác.
Tiền phí thu được sẽ được sử dụng vào mục đích gì?
100% số tiền phí thu được sẽ được dùng để hỗ trợ cho công tác bảo vệ và đầu tư cho môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản.
Tỷ lệ phân chia tiền thu phí giữa cấp huyện và cấp xã là bao nhiêu?
70% số tiền thu được sẽ thuộc về cấp huyện, còn 30% thuộc về cấp xã.
Các tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác khoáng sản phải nộp phí bảo vệ môi trường khi nào?
Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản bắt đầu được thu từ ngày 15 tháng 8 năm 2016.
Nghị quyết này thay thế quy định về phí bảo vệ môi trường hiện hành như thế nào?
Nghị quyết này thay thế quy định về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản tại Điểm 5.2, Khoản 5, Mục I, Điều 1 và Phụ lục số 06 của Nghị quyết số 76/2014/NQ-HĐND.
전문
TỈNH SƠN LA
NGHỊ QUYẾT
Quy định về phí bảo vệ môi trường đối với
khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh
_______________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
KHOÁ XIV, KỲ HỌP THỨ HAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002; Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015; Nghị định số 12/2016/NĐ-CP ngày 19/02/2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản; Thông tư số 66/2016/TT-BTC ngày 29/4/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 12/2016/NĐ-CP ngày 19/02/2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.
Xét Tờ trình số 189/TTr-UBND ngày 15/7/2016 của UBND tỉnh quy định phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Sơn La; Báo cáo thẩm tra số 21/BC-KTNS ngày 02/8/2016 của Ban Kinh tế - Ngân sách của HĐND tỉnh và ý kiến thảo luận tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh, như sau:
1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác khoáng sản, các cơ quan nhà nước và tổ chức, cá nhân liên quan trong việc quản lý, thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.
2. Mức thu phí (Phụ lục kèm theo)
3. Quản lý và sử dụng :
a) Quản lý tiền phí thu được: 100% số thu được nộp vào ngân sách nhà nước.
b) Tỷ lệ phân chia tiền thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản:
- Cấp huyện: 70%.
- Cấp xã: 30%.
c) Sử dụng tiền phí thu được: 100% số tiền phí thu được được dùng để hỗ trợ cho công tác bảo vệ và đầu tư cho môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản, như:
- Chi phòng ngừa và hạn chế các tác động xấu đối với môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản;
- Chi khắc phục suy thoái, ô nhiễm môi trường do hoạt động khai thác khoáng sản gây ra;
- Chi giữ gìn vệ sinh, bảo vệ và tái tạo cảnh quan môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. UBND tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Thường trực HĐND tỉnh, các Ban của HĐND tỉnh, tổ đại biểu HĐND tỉnh và các vị đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 3. Điều khoản thi hành
Nghị quyết có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2016 và thay thế quy định về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản tại Điểm 5.2, Khoản 5, Mục I, Điều 1 và Phụ lục số 06, Nghị quyết số 76/2014/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2014 của HĐND tỉnh khóa XIII quy định một số khoản phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh.
Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh khoá XIV, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 03 tháng 8 năm 2016./.
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.