Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Nghị quyết này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Mức phí được chia thành nhiều bậc dựa trên lưu lượng nước, với mức cao nhất là 4.700.000 đồng cho lưu lượng từ 1.000 m3/ngày đêm đến dưới 3.000 m3/ngày đêm.

Document No.05/2017/NQ-HĐND
Document typeResolution
Issuing authorityHuế
Signed byLê Trường Lưu — Chủ tịch
Updated15/07/2026
SectorTài Chính
FieldChưa Phân Loại
Issued date31/03/2017
Effective date10/04/2017
Expiry date25/11/2024
StatusExpired
✦ Smart summary

Nghị quyết này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Mức phí được chia thành nhiều bậc dựa trên lưu lượng nước, với mức cao nhất là 4.700.000 đồng cho lưu lượng từ 1.000 m3/ngày đêm đến dưới 3.000 m3/ngày đêm.

Scope of application

Các tổ chức, cá nhân đề nghị cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

Key points

  • Các tổ chức, cá nhân nộp phí khi đề nghị cấp giấy phép thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất với mức từ 390.000 đồng đến 4.700.000 đồng tùy theo lưu lượng nước.
  • Mức thu phí trong trường hợp gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép là 50% của mức phí cấp lần đầu; trong trường hợp cấp lại giấy phép là 30% của mức phí cấp lần đầu.
  • Phí thẩm định được thu đủ một lần tại thời điểm nộp hồ sơ và cơ quan thu phí giữ lại 90% để chi trả cho các hoạt động thu phí, 10% nộp vào ngân sách nhà nước.
  • Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 7g/2009/NQ-CĐ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế về điều chỉnh, bổ sung một số loại phí và lệ phí thuộc lĩnh vực tài nguyên môi trường.
  • Cơ quan thu phí là Sở Tài nguyên và Môi trường.

🌐 Social impact of this document

  • Người dân và doanh nghiệp sẽ phải chịu thêm chi phí khi đề nghị cấp giấy phép thăm dò, khai thác nước dưới đất.
  • Tuy nhiên, việc thu phí có thể giúp quản lý hiệu quả nguồn nước và bảo vệ môi trường.

❓ Frequently asked questions

Mức phí thẩm định là bao nhiêu?

Mức phí thẩm định từ 390.000 đồng đến 4.700.000 đồng tùy theo lưu lượng nước, cụ thể như sau: dưới 200 m3/ngày đêm (390.000 đồng), từ 200 m3/ngày đêm đến dưới 500 m3/ngày đêm (1.100.000 đồng), từ 500 m3/ngày đêm đến dưới 1000 m3/ngày đêm (2.600.000 đồng), từ 1.000 m3/ngày đêm đến dưới 3.000 m3/ngày đêm (4.700.000 đồng).

Mức phí trong trường hợp gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép là bao nhiêu?

Mức phí trong trường hợp gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép bằng 50% của mức phí cấp lần đầu. Ví dụ, nếu mức phí cấp lần đầu là 1.100.000 đồng, thì mức phí gia hạn sẽ là 550.000 đồng.

Cơ quan nào thu phí?

Phí thẩm định được thu bởi Sở Tài nguyên và Môi trường.

Mức phí trong trường hợp cấp lại giấy phép là bao nhiêu?

Mức phí trong trường hợp cấp lại giấy phép bằng 30% của mức phí cấp lần đầu. Ví dụ, nếu mức phí cấp lần đầu là 1.100.000 đồng, thì mức phí cấp lại sẽ là 330.000 đồng.

Phí thu được sử dụng như thế nào?

Cơ quan thu phí giữ lại 90% để chi trả cho các hoạt động thu phí, còn 10% nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định.

Full text

NGHỊ QUYẾT

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đề án,

 báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất

 trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

_________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

KHÓA VII, KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ LẦN THỨ NHẤT

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 ngày 21 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính về hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Xét Tờ trình số 1599/TTr-UBND ngày 23 tháng 3 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất; phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất; phí thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển; phí thẩm định đề án xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách; ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế với các nội dung như sau:

1. Đối tượng nộp phí:

Các tổ chức, cá nhân đề nghị cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

   2. Mức thu phí:

   a) Đối với trường hợp thẩm định cấp phép lần đầu:

TT

Nội dung

Mức thu

(đồng)

1

Đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất có lưu lượng dưới 200 m3/ngày đêm

390.000

2

Đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất có lưu lượng từ 200 m3/ngày/đêm đến dưới 500 m3/ngày đêm

1.100.000

3

Đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất có lưu lượng từ 500 m3/ngày/đêm đến dưới 1000 m3/ngày đêm

2.600.000

4

Đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất có lưu lượng từ 1.000 m3/ngày đêm đến dưới 3.000 m3/ngày đêm

4.700.000

 

b) Đối với trường hợp gia hạn, điều chỉnh nội dung và cấp lại giấy phép:

- Mức thu phí thẩm định trong trường hợp gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất bằng 50% (năm mươi phần trăm) mức phí cấp giấy phép lần đầu. 

- Mức thu phí thẩm định trong trường hợp cấp lại giấy phép thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất bằng 30% (ba mươi phần trăm) mức phí cấp giấy phép lần đầu.

3. Cơ quan thu phí: Sở Tài nguyên và Môi trường, phí thẩm định được thu đủ một lần tại thời điểm nộp hồ sơ.

4. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí:

- Việc kê khai, nộp, quản lý và sử dụng phí thực hiện theo quy định tại Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ, Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính.

- Cơ quan thu phí được để lại 90% để chi trả cho các hoạt động thu phí, 10% nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định.

Điều 2. Nghị quyết này thay thế quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế tại Nghị quyết số 7g/2009/NQ-CĐ-HĐND ngày 09 tháng 4 năm 2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh về điều chỉnh, bổ sung một số loại phí và lệ phí thuộc lĩnh vực tài nguyên môi trường.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này theo nhiệm vụ, quyền hạn đã được pháp luật quy định.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế khóa VII, kỳ họp chuyên đề lần thứ nhất thông qua ngày 31 tháng 3 năm 2017 và có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2017./.

Original document (PDF)

Open PDF in a new tab ↗

Relations map

05/2017/NQ-HĐND
Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
Expired
↓ Documents affected by this document
Replaces 1

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.