Nghị quyết này quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, bao gồm tỷ lệ phần trăm để lại cho cơ quan thu phí và đơn vị cung cấp nước sạch. Mức phí được xác định dựa trên 10% giá bán của 1m3 nước sạch chưa bao gồm thuế VAT, áp dụng cho các tổ chức, hộ gia đình tự khai thác nước. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 12/2013/NQ-HĐND và có hiệu lực từ ngày 1 tháng 8 năm 2017.
적용 범위
Các tổ chức, hộ gia đình sử dụng nước sạch để khai thác và thải ra nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
핵심 사항
- Tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt là 10% giá bán của 1m3 nước sạch chưa bao gồm thuế VAT, áp dụng cho các tổ chức và hộ gia đình tự khai thác nước.
- Đối với hộ gia đình tự khai thác nước, mức phí được xác định theo số lượng nước sử dụng bình quân của một người trong xã, phường, thị trấn nơi khai thác và giá bán 1m3 nước sạch trung bình tại địa phương.
- 10% tổng số phí bảo vệ môi trường thu được sẽ để lại cho đơn vị cung cấp nước sạch.
- 25% tổng số phí bảo vệ môi trường thu được sẽ để lại cho Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh.
- Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 12/2013/NQ-HĐND và có hiệu lực từ ngày 1 tháng 8 năm 2017.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Tăng cường bảo vệ môi trường thông qua việc thu phí đối với nước thải sinh hoạt, đồng thời hỗ trợ kinh phí cho các cơ quan quản lý môi trường.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng tài chính cho các hộ gia đình và tổ chức sử dụng nước sạch, cần có biện pháp hỗ trợ để giảm bớt chi phí.
❓ 자주 묻는 질문
Mức phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt là bao nhiêu?
Mức phí là 10% trên giá bán của 1m3 nước sạch chưa bao gồm thuế VAT, áp dụng cho các tổ chức và hộ gia đình tự khai thác nước.
Hộ gia đình tự khai thác nước có bị thu phí không?
Có, mức phí được xác định theo số lượng nước sử dụng bình quân của một người trong xã, phường, thị trấn nơi khai thác và giá bán 1m3 nước sạch trung bình tại địa phương.
Tỷ lệ phần trăm để lại cho cơ quan thu phí là bao nhiêu?
10% tổng số phí bảo vệ môi trường thu được sẽ để lại cho đơn vị cung cấp nước sạch, 25% sẽ để lại cho Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh.
Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?
Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 1 tháng 8 năm 2017.
Nghị quyết này thay thế nghị quyết nào?
Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 12/2013/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh.
전문
NGHỊ QUYẾT
Quy định mức thu phí, tỷ lệ phần trăm để lại cho cơ quan thu phí bảo vệ
môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
--------------
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
KHOÁ XVIII, KỲ HỌP THỨ TƯ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 154/2016/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;
Xét Tờ trình số 2647/TTr-UBND ngày 23 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định mức thu phí, tỷ lệ phần trăm để lại cho cơ quan thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, như sau:
1. Mức phí:
Mức phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt là 10% trên giá bán của 1m3 nước sạch chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng. Đối với nước thải sinh hoạt thải ra từ các tổ chức, hộ gia đình tự khai thác nước để sử dụng (trừ hộ gia đình quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 5 Nghị định số 154/2016/NĐ-CP) thì mức phí được xác định theo từng người sử dụng nước căn cứ vào số lượng nước sử dụng bình quân của một người trong xã, phường, thị trấn nơi khai thác và giá bán 1m3 nước sạch trung bình tại xã, phường, thị trấn.
2. Tỷ lệ phần trăm để lại cho cơ quan thu phí:
a. Để lại 10% trên tổng số phí bảo vệ môi trường thu được cho đơn vị cung cấp nước sạch.
b. Để lại 25% trên tổng số phí bảo vệ môi trường thu được cho Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh.
Điều 2. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 12/2013/NQ-HĐND ngày 13/12/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao:
- Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết;
- Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ khóa XVIII, kỳ họp thứ Tư thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2017./.
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.