Quyết định số 05/2017/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam phân cấp cho các huyện, thành phố cấp Giấy phép kinh doanh karaoke. Quyết định này áp dụng cho các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thuộc địa bàn quản lý khi đáp ứng đủ điều kiện và hồ sơ theo quy định.
Đối tượng áp dụng
Các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân kinh doanh karaoke trên địa bàn tỉnh Hà Nam.
Các điểm cốt lõi
- Các huyện, thành phố được phân cấp cấp Giấy phép kinh doanh karaoke cho các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thuộc địa bàn quản lý khi đáp ứng đủ điều kiện và hồ sơ theo quy định.
- Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì hướng dẫn nghiệp vụ về cấp Giấy phép kinh doanh karaoke cho Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.
- Quyết định có hiệu lực từ ngày 10 tháng 2 năm 2017.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Doanh nghiệp và cá nhân kinh doanh karaoke sẽ được cấp phép nhanh chóng hơn, tạo thuận lợi cho hoạt động kinh doanh.
- Các huyện, thành phố có trách nhiệm quản lý chặt chẽ các cơ sở karaoke để đảm bảo an ninh trật tự.
❓ Câu hỏi thường gặp
Ai được cấp Giấy phép kinh doanh karaoke?
Các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thuộc địa bàn quản lý của các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh Hà Nam.
Điều kiện gì để được cấp Giấy phép kinh doanh karaoke?
Phải đáp ứng đủ điều kiện và hồ sơ theo quy định của pháp luật về kinh doanh karaoke.
Ai chịu trách nhiệm hướng dẫn nghiệp vụ cấp Giấy phép kinh doanh karaoke?
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì hướng dẫn.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định có hiệu lực từ ngày 10 tháng 2 năm 2017.
Các huyện, thành phố cần thực hiện những gì sau khi nhận được Quyết định này?
Chủ trì hướng dẫn nghiệp vụ về cấp Giấy phép kinh doanh karaoke và đôn đốc kiểm tra việc triển khai thực hiện.
Toàn văn
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 05/2017/QĐ-UBND |
Hà Nam, ngày 18 tháng 01 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÂN CẤP CẤP GIẤY PHÉP KINH DOANH KA-RA-Ô-KÊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ ban hành Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng;
Căn cứ Thông tư số 04/2009/TT-BVHTTDL ngày 16 tháng 12 năm 2009 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn thực hiện một số quy định tại Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 103/2009/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 01/2012/NĐ-CP ngày 04 tháng 01 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan đến thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Căn cứ Thông tư số 07/2011/TT-BVHTTDL ngày 07 tháng 6 năm 2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ các quy định có liên quan đến thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Căn cứ Thông tư số 05/2012/TT-BVHTTDL ngày 05 tháng 2 năm 2012 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2009/TT-BVHTTDL, Thông tư số 07/2011/TT-BVHTTDL, Quyết định số 55/1999/QĐ-BVHTT;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phân cấp cho Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố cấp Giấy phép kinh doanh ka-ra-ô-kê cho các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thuộc địa bàn quản lý khi đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh ka-ra-ô-kê và hồ sơ theo quy định của pháp luật về kinh doanh ka-ra-ô-kê.
Điều 2. Giao Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì hướng dẫn nghiệp vụ về cấp Giấy phép kinh doanh ka-ra-ô-kê cho Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; đôn đốc kiểm tra các huyện, thành phố triển khai thực hiện Quyết định này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 10 tháng 02 năm 2017.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.