Quyết định này quy định hệ số điều chỉnh giá đất để xác định nghĩa vụ tài chính đối với người sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre năm 2017. Áp dụng cho tổ chức, hộ gia đình và cá nhân được Nhà nước giao đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất. Hệ số điều chỉnh khác nhau tùy theo địa bàn và mục đích sử dụng đất.
적용 범위
Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất, công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
핵심 사항
- quy định tại Điều 2 → áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất (hệ số k) để xác định nghĩa vụ tài chính trong các trường hợp cụ thể như xác định giá đất để tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
- Hệ số điều chỉnh giá đất được quy định cụ thể cho từng đối tượng và địa bàn tại Điều 3. Ví dụ: hệ số 1,15 áp dụng cho Thạnh Phú, Giồng Trôm, Mỏ Cày Bắc, Chợ Lách, Mỏ Cày Nam; hệ số 1,2 áp dụng cho Thành phố Bến Tre, Ba Tri, Bình Đại, Châu Thành.
- quy định tại điểm b và đ, khoản 1 Điều 2 → áp dụng hệ số K là 1,0 cho tất cả các huyện, thành phố theo Điều 3.
- Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường cùng các cơ quan có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc thì phản ánh kịp thời cho Sở Tài chính để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung.
- Quyết định có hiệu lực từ ngày 03 tháng 02 năm 2017 và thay thế Quyết định số 11/2016/QĐ-UBND.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Giúp xác định chính xác nghĩa vụ tài chính đối với người sử dụng đất, đảm bảo công bằng trong việc thu tiền sử dụng đất và thuê đất.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn cho các tổ chức kinh tế và hộ gia đình, cá nhân khi áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất khác nhau tùy theo địa bàn và mục đích sử dụng đất.
❓ 자주 묻는 질문
Hệ số điều chỉnh giá đất được áp dụng như thế nào?
Hệ số điều chỉnh giá đất được nhân với giá đất trong Bảng giá đất để xác định nghĩa vụ tài chính. Ví dụ, tại Thạnh Phú, Giồng Trôm, Mỏ Cày Bắc, Chợ Lách, Mỏ Cày Nam áp dụng hệ số 1,15.
Ai được áp dụng hệ số K là 1,0?
Đối tượng quy định tại điểm b và đ, khoản 1 Điều 2 → áp dụng hệ số K là 1,0 cho tất cả các huyện, thành phố.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 03 tháng 02 năm 2017 và thay thế Quyết định số 11/2016/QĐ-UBND.
Ai chịu trách nhiệm thi hành quyết định này?
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Hệ số điều chỉnh giá đất được áp dụng cho loại đất nào?
Hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại Điều 3 Quyết định này được áp dụng chung cho đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp.
전문
TỈNH BẾN TRE
QUYẾT ĐỊNH
Về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất làm cơ sở xác định nghĩa vụ tài chính
đối với người sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre năm 2017
_________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất;
Căn cứ Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;
Căn cứ Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất;
Căn cứ Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số Điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;
Căn cứ Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số Điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Thực hiện Công văn số 27/HĐND-TH ngày 18 tháng 01 năm 2017 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ý kiến về hệ số điều chỉnh giá đất làm cơ sở xác định nghĩa vụ tài chính đối với người sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre năm 2017;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 15/TTr-STC ngày 04 tháng 01 năm 2017,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định hệ số điều chỉnh giá đất (hệ số k) trong năm 2017 để tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
2. Đối tượng áp dụng
Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất, công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
Điều 2. Các trường hợp áp dụng hệ số điều chỉnh
Hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại Điều 3 Quyết định này được nhân (x) với giá đất trong Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành để xác định nghĩa vụ tài chính trong các trường hợp sau:
1. Xác định giá đất để tính thu tiền sử dụng đất mà diện tích tính thu tiền sử dụng đất của thửa đất hoặc khu đất có giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá đất) dưới 20 tỷ đồng khi:
a) Tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất.
b) Tổ chức kinh tế được Nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
c) Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất.
d) Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất đối với diện tích đất ở vượt hạn mức.
đ) Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với diện tích đất ở vượt hạn mức.
2. Xác định giá đất cụ thể để tính thu tiền thuê đất theo các trường hợp quy định tại Khoản 5 Điều 4 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 của Chính phủ Quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trong các trường hợp:
a) Xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm cho chu kỳ ổn định đầu tiên, xác định đơn giá thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê không thông qua hình thức đấu giá; xác định đơn giá thuê đất khi chuyển từ thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm sang thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê theo quy định tại Khoản 2 Điều 172 Luật Đất đai; xác định đơn giá thuê đất khi nhận chuyển nhượng tài sản gắn liền với đất thuê theo quy định tại Khoản 3 Điều 189 Luật Đất đai; xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm và đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước được áp dụng trong trường hợp diện tích tính thu tiền thuê đất của thửa đất hoặc khu đất có giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá đất) dưới 20 tỷ đồng.
b) Xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm khi điều chỉnh lại đơn giá thuê đất cho chu kỳ ổn định tiếp theo.
c) Xác định giá khởi điểm trong đấu giá quyền sử dụng đất để cho thuê theo hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm.
Điều 3. Hệ số điều chỉnh giá đất
Hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại Điều này được áp dụng chung cho đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp.
1. Đối với đối tượng quy định điểm a, điểm c và điểm d, khoản 1 và khoản 2 Điều 2 Quyết định này thì áp dụng mức hệ số điều chỉnh như sau:
|
STT |
Hệ số điều chỉnh |
Địa bàn áp dụng (huyện, thành phố) |
|
01 |
1,15 |
Thạnh Phú, Giồng Trôm, Mỏ Cày Bắc, Chợ Lách, Mỏ Cày Nam |
|
02 |
1,2 |
Thành phố Bến Tre, Ba Tri, Bình Đại, Châu Thành |
2. Đối với đối tượng quy định điểm b và điểm đ, khoản 1 Điều 2 Quyết định này thì áp dụng hệ số K là 1,0 cho tất cả các huyện, thành phố.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Giao Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường cùng các cơ quan có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, yêu cầu các sở, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố phản ánh kịp thời cho Sở Tài chính để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với thực tế tại địa phương.
2. Các nội dung khác không nêu tại Quyết định này thì thực hiện theo quy định tại Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất; Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số Điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất; Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số Điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước và các văn bản hướng dẫn khác có liên quan.
Điều 5. Điều khoản thi hành
1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 03 tháng 02 năm 2017 và thay thế Quyết định số 11/2016/QĐ-UBND ngày 25 tháng 2 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất làm cơ sở xác định nghĩa vụ tài chính đối với người sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre năm 2016./.
CHỦ TỊCH
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.