Nghị quyết này quy định mức thu học phí đối với giáo dục mầm non, phổ thông công lập và các trường trung cấp tại thành phố Hà Nội năm học 2018-2019. Mức học phí được chia theo khu vực và ngành nghề cụ thể.
적용 범위
Trẻ em học mầm non, học sinh phổ thông công lập; sinh viên các trường trung cấp; các cơ sở giáo dục công lập; Trường Trung cấp Kinh tế Kỹ thuật Bắc Thăng Long và Trường Trung cấp Kỹ thuật Tin học Hà Nội.
핵심 사항
- Trẻ em học mầm non, học sinh phổ thông công lập: Mức thu học phí từ 155.000 đồng/tháng tại các phường thị trấn thành thị đến 19.000 đồng/tháng tại các xã miền núi.
- Sinh viên Trường Trung cấp Kinh tế Kỹ thuật Bắc Thăng Long và Trường Trung cấp Kỹ thuật Tin học Hà Nội: Mức thu từ 750.000 - 900.000 đồng/tháng/sinh viên, tùy theo ngành nghề.
- Học phí được sử dụng để cải cách tiền lương và chi sự nghiệp giáo dục hàng năm.
- Ủy ban nhân dân Thành phố chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện và giám sát việc thu học phí.
- Mức học phí sẽ điều chỉnh tăng dần trong các năm tiếp theo, đến năm 2020-2021 đạt mức cao nhất quy định.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Người dân và doanh nghiệp chịu gánh nặng về chi phí học phí.
- Tăng cường chất lượng giáo dục thông qua việc cải cách tiền lương.
- Các cơ sở giáo dục có thêm nguồn tài chính để đầu tư cho sự nghiệp giáo dục.
❓ 자주 묻는 질문
Mức thu học phí bao nhiêu?
Mức thu học phí từ 155.000 đồng/tháng tại các phường thị trấn thành thị đến 19.000 đồng/tháng tại các xã miền núi cho trẻ em mầm non, phổ thông công lập; và từ 750.000 - 900.000 đồng/tháng/sinh viên cho sinh viên Trường Trung cấp Kinh tế Kỹ thuật Bắc Thăng Long và Trường Trung cấp Kỹ thuật Tin học Hà Nội.
Mức thu học phí sẽ tăng như thế nào?
Mức học phí sẽ điều chỉnh tăng dần trong các năm tiếp theo, đến năm 2020-2021 đạt mức cao nhất quy định tại Khoản 1, Điều 4, Nghị định số 86/2015/NĐ-CP của Chính phủ đối với vùng thành thị và nông thôn; và bằng 50% mức cao nhất đối với vùng miền núi.
Các cơ sở giáo dục được sử dụng học phí như thế nào?
Học phí được sử dụng để cải cách tiền lương theo quy định và chi sự nghiệp giáo dục hàng năm.
Ai chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết này?
Ủy ban nhân dân Thành phố chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện và giám sát việc thu học phí.
Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?
Nghị quyết này có hiệu lực từ năm học 2018-2019.
전문
NGHỊ QUYẾT
Quy định mức thu học phí đối với giáo dục mầm non, giáo dục
phổ thông công lập của thành phố Hà Nội và mức thu học phí đối với Trường Trung cấp Kinh tế Kỹ thuật Bắc Thăng Long, Trường Trung cấp Kỹ thuật Tin học Hà Nội năm học 2018-2019
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
KHÓA XV KỲ HỌP THỨ 6
(Từ ngày 04/7/2018 đến ngày 06/7/2018)
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14/6/2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25/11/2009;
Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp ngày 27/11/2014;
Căn cứ Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2021;
Xét Tờ trình số 83/TTr-UBND ngày 13/6/2018 của UBND Thành phố về việc quy định mức thu học phí đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập của thành phố Hà Nội và mức thu học phí đối với Trường Trung cấp Kinh tế Kỹ thuật Bắc Thăng Long, Trường Trung cấp Kỹ thuật Tin học Hà Nội năm học 2018-2019; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân Thành phố; ý kiến thảo luận và kết quả biểu quyết của đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Ban hành quy định mức thu học phí đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập của thành phố Hà Nội và mức thu học phí đối với Trường Trung cấp Kinh tế Kỹ thuật Bắc Thăng Long, Trường Trung cấp Kỹ thuật Tin học Hà Nội năm học 2018-2019
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định về mức thu học phí đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập của thành phố Hà Nội; Trường Trung cấp Kinh tế Kỹ thuật Bắc Thăng Long, Trường Trung cấp Kỹ thuật Tin học Hà Nội năm học 2018-2019.
2. Đối tượng áp dụng
a) Trẻ em học mầm non, học sinh tại các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập (trừ các cơ sở giáo dục công lập chất lượng cao); học sinh tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên của thành phố Hà Nội; sinh viên tại Trường Trung cấp Kinh tế Kỹ thuật Bắc Thăng Long và Trường Trung cấp Kỹ thuật Tin học Hà Nội;
b) Các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập (trừ các cơ sở giáo dục công lập chất lượng cao); cơ sở giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên của thành phố Hà Nội; Trường Trung cấp Kinh tế Kỹ thuật Bắc Thăng Long và Trường Trung cấp Kỹ thuật Tin học Hà Nội.
3. Học phí đối với các chương trình giáo dục đại trà cấp học mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên công lập năm học 2018-2019
a) Mức thu học phí
Đơn vị: đồng/tháng/học sinh
|
Bậc học: Nhà trẻ; Mẫu giáo; Trung học cơ sở; Trung học phổ thông; Giáo dục thường xuyên cấp THCS; Giáo dục thường xuyên cấp THPT |
Mức thu học phí năm học 2018 - 2019 |
|
Học sinh theo học tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn thành thị (các phường, thị trấn) |
155.000 |
|
Học sinh theo học tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn nông thôn (các xã trừ các xã miền núi) |
75.000 |
|
Học sinh theo học tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn các xã miền núi |
19.000 |
b) Sử dụng số tăng thu học phí
Số tăng thu học phí (chênh lệch giữa mức thu học phí năm học 2018-2019 với mức thu học phí năm học 2017-2018): Một phần để thực hiện cải cách tiền lương theo quy định, phần còn lại để chi sự nghiệp giáo dục hàng năm.
4. Mức thu học phí đối với Trường Trung cấp Kinh tế Kỹ thuật Bắc Thăng Long, Trường Trung cấp Kỹ thuật Tin học Hà Nội năm học 2018-2019
Đơn vị: đồng/tháng/sinh viên
|
TT |
Nhóm ngành, nghề |
Mức thu học phí năm học 2018-2019 |
|
I |
Trường Trung cấp Kinh tế Kỹ thuật Bắc Thăng Long |
|
|
1 |
Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản. |
900.000 |
|
2 |
Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch. |
900.000 |
|
II |
Trường Trung cấp Kỹ thuật tin học Hà Nội |
|
|
1 |
Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản. |
750.000 |
|
2 |
Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch. |
800.000 |
Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân Thành phố
1. Tổ chức thực hiện Nghị quyết; chỉ đạo làm tốt công tác tuyên truyền về mức thu học phí năm học 2018-2019 và các năm tiếp theo để các tầng lớp nhân dân, các cơ quan, tổ chức trên địa bàn hiểu và đồng thuận.
2. Tăng cường công tác chỉ đạo nâng cao chất lượng dạy và học, không để xảy ra việc lạm thu và tình trạng dạy thêm, học thêm không đúng quy định của các trường; công tác thu, chi tài chính phải công khai, minh bạch và sử dụng đúng mục đích.
3. Trình Hội đồng nhân dân Thành phố mức thu học phí đối với chương trình giáo dục đại trà cấp học mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên công lập năm học 2019-2020 và các năm tiếp theo theo nguyên tắc học phí hàng năm sẽ được điều chỉnh tăng dần trong khung quy định; đến năm học 2020-2021 mức thu học phí sẽ bằng mức cao nhất trong khung quy định tại Khoản 1, Điều 4, Nghị định số 86/2015/NĐ-CP của Chính phủ đối với vùng thành thị, nông thôn và bằng 50% mức cao nhất trong khung quy định đối với vùng miền núi.
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân Thành phố, các Tổ đại biểu, đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố giám sát việc tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hà Nội và các tổ chức chính trị - xã hội tuyên truyền, vận động tạo sự đồng thuận trong nhân dân và giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết theo chức năng, nhiệm vụ quy định.
2. Thời gian thực hiện mức thu học phí: Năm học 2018-2019.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội khoá XV, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 05 tháng 7 năm 2018./.
|
|
CHỦ TỊCH |
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.