Nghị quyết số 05/2018/NQ-HĐND Quy định về mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non và cơ sở giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Tiền Giang năm học 2018 - 2019

Nghị quyết này quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Tiền Giang cho năm học 2018 - 2019, áp dụng cho trẻ em học mầm non và học sinh phổ thông đang học tại các trường công lập. Mức học phí được quy định cụ thể theo loại hình trường và bậc học.

Số hiệu05/2018/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhĐồng Tháp
Người kýNguyễn Văn Danh — Chủ tịch
Cập nhật13/07/2026
NgànhGiáo Dục Và Đào Tạo
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành13/07/2018
Ngày áp dụng23/07/2018
Ngày hết hiệu lực01/08/2019
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị quyết này quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Tiền Giang cho năm học 2018 - 2019, áp dụng cho trẻ em học mầm non và học sinh phổ thông đang học tại các trường công lập. Mức học phí được quy định cụ thể theo loại hình trường và bậc học.

Đối tượng áp dụng

Trẻ em học mầm non và học sinh đang học tại cơ sở giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Tiền Giang; các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.

Các điểm cốt lõi

  • Trẻ em học mầm non và học sinh phổ thông công lập được thu học phí theo mức quy định: 125.000 đồng/tháng tại trường trên địa bàn phường, thị trấn; 62.000 - 93.000 đồng/tháng tại trường trên địa bàn xã.
  • Các cơ sở giáo dục thường xuyên (bổ túc trung học cơ sở và bổ túc trung học phổ thông) áp dụng mức học phí tương đương với các trường phổ thông công lập cùng cấp học.
  • Miễn, giảm học phí theo quy định của Nghị định số 86/2015/NĐ-CP và Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH.
  • Mức thu học phí áp dụng từ ngày 23 tháng 7 năm 2018.
  • Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết này.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giảm gánh nặng về học phí cho phụ huynh và học sinh, đảm bảo quyền tiếp cận giáo dục.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây áp lực tài chính đối với các cơ sở giáo dục công lập nếu không có nguồn thu khác bù đắp.

❓ Câu hỏi thường gặp

Mức học phí cụ thể là gì?

Mức học phí cụ thể như sau: Lớp mầm non (2 buổi): 125.000 đồng/tháng; bán trú: 62.000 đồng/tháng; Lớp mầm non (1 buổi): 31.000 - 62.000 đồng/tháng; Trung học cơ sở: 42.000 - 62.000 đồng/tháng; Trung học phổ thông: 62.000 - 93.000 đồng/tháng.

Ai được miễn, giảm học phí?

Miễn, giảm học phí theo quy định của Nghị định số 86/2015/NĐ-CP và Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH.

Mức thu học phí áp dụng từ khi nào?

Mức thu học phí áp dụng từ ngày 23 tháng 7 năm 2018.

Các cơ sở giáo dục thường xuyên được áp dụng mức học phí như thế nào?

Các cơ sở giáo dục thường xuyên (bổ túc trung học cơ sở và bổ túc trung học phổ thông) áp dụng mức học phí tương đương với các trường phổ thông công lập cùng cấp học.

Ai chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết này?

Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết này.

Toàn văn

NGHỊ QUYẾT

Quy định về mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non

và cơ sở giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

năm học 2018 - 2019

____________

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG

KHÓA IX - KỲ HỌP THỨ 6

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30 tháng 3 năm 2016 của liên Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Tài chính - Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021;

Xét Tờ trình số 114/TTr-UBND ngày 29 tháng 5 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định về mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non và cơ sở giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Tiền Giang năm học 2018 - 2019; Báo cáo thẩm tra số 34/BC-HĐND ngày 03 tháng 7 năm 2018 của Ban Văn hoá - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định về mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non và cơ sở giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Tiền Giang năm học 2018 - 2019.

2. Đối tượng áp dụng

a) Trẻ em học mầm non và học sinh đang học tại cơ sở giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Tiền Giang;

b) Các cơ sở giáo dục mầm non và các cơ sở giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.

Điều 2.  Mức thu học phí

                                                                                   Đơn vị: đồng/học sinh/tháng

Loại hình trường, bậc học

Mức học phí

Trường trên địa bàn phường, thị trấn

Trường trên địa bàn xã

 - Mầm non

 (gồm nhà trẻ và mẫu giáo)

Lớp học 02 buổi, lớp học

bán trú: 125.000

Lớp học 01 buổi: 62.000

Lớp học 02 buổi, lớp học

bán trú: 62.000

Lớp học 01 buổi: 31.000

 - Trung học cơ sở

62.000

42.000

 - Trung học phổ thông

93.000

62.000

Các cơ sở giáo dục thường xuyên (bổ túc trung học cơ sở và bổ túc trung học phổ thông): được áp dụng mức học phí tương đương với mức học phí của các trường phổ thông công lập cùng cấp học trên địa bàn.

Điều 3. Đối tượng và cơ chế miễn, giảm học phí; tổ chức thu, quản lý và sử dụng học phí

 Đối tượng và cơ chế miễn, giảm học phí; việc tổ chức thu và quản lý, sử dụng học phí thực hiện theo quy định của Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021 và Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30 tháng 3 năm 2016 của liên Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Tài chính - Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 86/2015/NĐ-CP của Chính phủ.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang Khóa IX, Kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2018 và có hiệu lực từ ngày 23 tháng 7 năm 2018./.

 

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗