Quyết định số 05/2018/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu năm 2018

Quyết định số 05/2018/QĐ-UBND của Ủy ban Nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên cho năm 2018, áp dụng cho tổ chức, hộ kinh doanh và cá nhân khai thác tài nguyên trên địa bàn tỉnh. Quyết định này thay thế quyết định cũ từ năm 2016.

Document No.05/2018/QĐ-UBND
Document typeDecision
Issuing authorityHồ Chí Minh
Signed byLê Tuấn Quốc — Phó Chủ tịch
Updated14/07/2026
SectorTài Nguyên Và Môi Trường, Tài Chính
FieldChính Sách ThuếTài Nguyên Khoáng SảnĐịa Chất
Issued date30/01/2018
Effective date09/02/2018
Expiry date01/01/2019
StatusExpired
✦ Smart summary

Quyết định số 05/2018/QĐ-UBND của Ủy ban Nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên cho năm 2018, áp dụng cho tổ chức, hộ kinh doanh và cá nhân khai thác tài nguyên trên địa bàn tỉnh. Quyết định này thay thế quyết định cũ từ năm 2016.

Scope of application

Tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân khai thác tài nguyên trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Key points

  • Tổng hợp các quy định về giá tính thuế tài nguyên cho năm 2018.
  • Đối với tổ chức, hộ kinh doanh và cá nhân khai thác tài nguyên không bán ra hoặc không thực hiện đầy đủ chế độ sổ sách kế toán, áp dụng phương pháp ấn định.
  • Giá tính thuế tài nguyên bao gồm các loại: khoáng sản không kim loại, sản phẩm rừng tự nhiên, hải sản tự nhiên, nước thiên nhiên và yến sào thiên nhiên.
  • Sở Tài chính chịu trách nhiệm xây dựng và điều chỉnh Bảng giá theo biến động thị trường, trong thời gian 30 ngày.
  • Cục Thuế có trách nhiệm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh khi phát sinh trường hợp cần điều chỉnh Khung giá tính thuế tài nguyên.

🌐 Social impact of this document

  • Tác động tích cực: Đảm bảo công bằng trong việc áp dụng thuế tài nguyên, tạo cơ sở pháp lý cho việc thu thuế.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng về chi phí đối với các doanh nghiệp khai thác tài nguyên.

❓ Frequently asked questions

Bảng giá tính thuế tài nguyên áp dụng cho năm nào?

Bảng giá này áp dụng cho năm 2018, thay thế quyết định cũ từ năm 2016.

Ai chịu trách nhiệm xây dựng Bảng giá tính thuế tài nguyên?

Sở Tài chính chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan để xây dựng và điều chỉnh Bảng giá theo biến động thị trường.

Nếu giá tài nguyên thay đổi lớn, thời gian bao lâu để điều chỉnh?

Trong thời gian 30 ngày, Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Cục Thuế và các đơn vị liên quan báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trước khi quyết định điều chỉnh Bảng giá.

Các loại tài nguyên nào được quy định trong Quyết định này?

Quyết định này quy định về giá tính thuế cho các loại: khoáng sản không kim loại, sản phẩm rừng tự nhiên, hải sản tự nhiên, nước thiên nhiên và yến sào thiên nhiên.

Cục Thuế có trách nhiệm gì trong việc thực hiện Quyết định này?

Cục Thuế chịu trách nhiệm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh khi phát sinh trường hợp cần điều chỉnh Khung giá tính thuế tài nguyên, đồng thời hướng dẫn tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thực hiện việc đăng ký, kê khai, tính và nộp thuế.

Full text

 

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu năm 2018

______________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Thuế Tài nguyên ngày 25 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 17 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế ngày 26 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế Tài nguyên;

Căn cứ Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế;

Căn cứ khoản 5 Điều 6 Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên;

Căn cứ Thông tư số 12/2016/TT-BTC ngày 20/01/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 7 Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 hướng dẫn về thuế tài nguyên;

Căn cứ Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau;

Theo đề nghị của Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường và Cục trưởng Cục Thuế tại Tờ trình liên ngành số 18/TTrLN-STC-STNMT-CT  ngày 03 tháng 01 năm 2018  về việc ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu năm 2018,

 

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.

2. Các nội dung khác không quy định tại Quyết định này được thực hiện theo quy định của Luật thuế tài nguyên ngày 25 tháng 11 năm 2009; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế năm 2014; Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên; Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên; Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau và các văn bản khác có liên quan.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân khai khác tài nguyên trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu kê khai, tính thuế tài nguyên và tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản theo quy định.

2. Tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân khai thác tài nguyên nhưng không bán ra hoặc không thực hiện đầy đủ chế độ sổ sách kế toán, chứng từ kế toán quy định; tổ chức, cá nhân nộp thuế tài nguyên theo phương pháp ấn định hoặc trường hợp loại tài nguyên xác định được sản lượng ở khâu khai thác nhưng do mô hình tổ chức, khai thác, sàng tuyển, tiêu thụ qua nhiều khâu độc lập nên không có đủ căn cứ để xác định giá bán tài nguyên khai thác; các trường hợp giá bán tài nguyên thấp hơn giá tính thuế tài nguyên do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định.

Điều 3. Giá tính thuế tài nguyên

Giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu ban hành kèm theo Quyết định này chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng, gồm các loại:

1. Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với khoáng sản không kim loại (Phụ lục 01);

2. Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với sản phẩm rừng tự nhiên (Phụ lục 02);

3. Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với hải sản tự nhiên (Phụ lục 03);

4. Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nước thiên nhiên (Phụ lục 04);

5. Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với yến sào thiên nhiên (Phụ lục 05).

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Trách nhiệm của Sở Tài chính:

a) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh và các đơn vị có liên quan tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh hàng năm xây dựng Bảng giá tính thuế tài nguyên cho phù hợp với với biến động của thị trường, phù hợp với khung giá tính thuế tài nguyên do Bộ Tài chính ban hành.

b) Đối với trường hợp giá tài nguyên biến động lớn phải điều chỉnh ngoài Khung giá tính thuế tài nguyên, trong thời gian 30 ngày, Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Cục Thuế, Sở Tài nguyên và Môi trường báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh có văn bản trao đối với Bộ Tài chính trước khi quyết định ban hành văn bản điều chỉnh Bảng giá tính thuế tài nguyên.

c) Đối với loại tài nguyên mới chưa được quy định trong Khung giá tính thuế tài nguyên, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Cục Thuế, Sở Tài nguyên và Môi trường căn cứ giá giao dịch phổ biến trên thị trường hoặc giá bán tài nguyên đó trên thị trường trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành văn bản quy định bổ sung Bảng giá tính thuế đối với loại tài nguyên này.

d) Cung cấp thông tin đối với các trường hợp cần điều chỉnh, bổ sung khung giá tính thuế tài nguyên quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư số 44/2017/TT-BTC và gửi văn bản về Bộ Tài chính để làm căn cứ điều chỉnh Khung giá tính thuế tài nguyên cho phù hợp, chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày có phát sinh các trường hợp điều chỉnh, bổ sung Bảng giá tính thuế tài nguyên.

2. Trách nhiệm của Cục Thuế:

a) Trường hợp giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh không còn phù hợp thì báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường) xem xét, điều chỉnh.

b) Trong quá trình thực hiện thu thuế tài nguyên mà phát sinh trường hợp cần điều chỉnh, bổ sung Khung giá tính thuế tài nguyên như: tài nguyên mới chưa được quy định trong Bảng giá, tài nguyên có giá biến động lớn thì Cục Thuế báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời thông báo cho Sở Tài chính biết để thực hiện theo quy định tại khoản 2, 3, 4 Điều 6 Thông tư số 44/2017/TT-BTC.

c) Gửi Bảng giá tính thuế tài nguyên về Tổng cục thuế để xây dựng cơ sở dữ liệu về giá tính thuế tài nguyên.

d) Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên trên địa bàn tỉnh thực hiện việc đăng ký, kê khai, tính và nộp thuế tài nguyên theo quy định;

3. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường:

Theo dõi, rà soát các loại khoáng sản có phát sinh khai thác trên địa bàn tỉnh thuộc diện chịu thuế tài nguyên, kịp thời thông báo cho Sở Tài chính để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh.

Điều 5. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09/02/2018.

2. Quyết định số 36/2016/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu năm 2017 và văn bản số 11903/UBND-VP ngày 06/12/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu v/v áp dụng bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.

3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Công Thương; Cục trưởng Cục Thuế; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách thi hành quyết định này./.

(Xem phụ lục trong file .pdf đính kèm)

Original document (PDF)

Open PDF in a new tab ↗

Relations map

05/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 05/2018/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu năm 2018
Expired
↓ Documents affected by this document
Replaces 1

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.