Nghị quyết số 05/2019/NQ-HDND Quy định mức hỗ trợ phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng và tưới tiên tiến, tiết kiệm nước trên địa bàn tỉnh An Giang

Nghị quyết này quy định mức hỗ trợ phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng và tưới tiên tiến, tiết kiệm nước trên địa bàn tỉnh An Giang. Mức hỗ trợ bao gồm miễn tiền thuê đất, hỗ trợ chi phí thiết kế và máy thi công cho tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng công trình tích trữ nước; hỗ trợ 50% chi phí vật liệu, máy thi công và san phẳng đồng ruộng cho tưới tiên tiến, tiết kiệm nước; và hỗ trợ 70% tổng giá trị đầu tư xây dựng cống, kiên cố kênh mương, 40% giá trị mua máy móc, thiết bị đầu tư xây dựng trạm bơm điện.

文号05/2019/NQ-HDND
文件类型决议
发布机关An Giang
签署人Võ Anh Kiệt — Chủ tịch
更新12/07/2026
领域Chưa Phân Loại
发布日期12/07/2019
生效日期22/07/2019
失效日期
状态生效中
✦ 智能摘要

Nghị quyết này quy định mức hỗ trợ phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng và tưới tiên tiến, tiết kiệm nước trên địa bàn tỉnh An Giang. Mức hỗ trợ bao gồm miễn tiền thuê đất, hỗ trợ chi phí thiết kế và máy thi công cho tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng công trình tích trữ nước; hỗ trợ 50% chi phí vật liệu, máy thi công và san phẳng đồng ruộng cho tưới tiên tiến, tiết kiệm nước; và hỗ trợ 70% tổng giá trị đầu tư xây dựng cống, kiên cố kênh mương, 40% giá trị mua máy móc, thiết bị đầu tư xây dựng trạm bơm điện.

适用范围

Tổ chức thủy lợi cơ sở, cá nhân là thành viên của tổ chức thủy lợi cơ sở có liên quan trong đầu tư xây dựng, quản lý, khai thác công trình thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng và tưới tiên tiến, tiết kiệm nước.

要点

  • Tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng công trình tích trữ nước được miễn tiền thuê đất khi nhà nước cho thuê đất xây dựng công trình; tổ chức thủy lợi cơ sở được hỗ trợ 100% chi phí thiết kế và chi phí máy thi công.
  • Hỗ trợ 50% chi phí vật liệu, máy thi công và thiết bị để đầu tư xây dựng hệ thống tưới tiên tiến, tiết kiệm nước cho cây trồng cạn; mức hỗ trợ không quá 40 triệu đồng/ha. Hỗ trợ 50% chi phí san phẳng đồng ruộng (máy san phẳng bằng tia laser); mức hỗ trợ không quá 10 triệu đồng/ha.
  • Hỗ trợ đầu tư xây dựng trạm bơm điện: hỗ trợ 40% giá trị mua máy móc, thiết bị đầu tư xây dựng; công trình cống, kiên cố kênh mương: hỗ trợ 70% tổng giá trị đầu tư xây dựng công trình. Chi phí giải phóng mặt bằng không được bao gồm.
  • Ngân sách Trung ương và ngân sách tỉnh là nguồn vốn hỗ trợ chính.
  • Cơ chế hỗ trợ thực hiện theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 77/2018/NĐ-CP.

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực: Hỗ trợ phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng và tưới tiên tiến, tiết kiệm nước giúp nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm nông nghiệp; giảm chi phí đầu tư cho nông dân.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí quản lý và vận hành công trình thủy lợi có thể tăng lên do việc hỗ trợ chủ yếu tập trung vào khâu đầu tư xây dựng.

❓ 常见问题

Cá nhân nào được hưởng chính sách hỗ trợ?

Tổ chức thủy lợi cơ sở và cá nhân là thành viên của tổ chức thủy lợi cơ sở có liên quan trong đầu tư xây dựng, quản lý, khai thác công trình thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng và tưới tiên tiến, tiết kiệm nước.

Mức hỗ trợ tối đa cho hệ thống tưới tiên tiến, tiết kiệm nước là bao nhiêu?

Hỗ trợ 50% chi phí vật liệu, máy thi công và thiết bị để đầu tư xây dựng hệ thống tưới tiên tiến, tiết kiệm nước cho cây trồng cạn; mức hỗ trợ không quá 40 triệu đồng/ha.

Công trình tích trữ nước được hỗ trợ bao nhiêu phần trăm?

Tổ chức thủy lợi cơ sở đầu tư xây dựng công trình tích trữ nước được hỗ trợ 100% chi phí thiết kế và chi phí máy thi công.

Công trình nào được hỗ trợ 70% tổng giá trị đầu tư?

Hỗ trợ đầu tư xây dựng cống, kiên cố kênh mương: hỗ trợ 70% tổng giá trị đầu tư xây dựng công trình.

Ngân sách nào là nguồn chính để thực hiện chính sách này?

Ngân sách Trung ương và ngân sách tỉnh là nguồn vốn hỗ trợ chính.

全文

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

TỈNH AN GIANG

___________ 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________________________ 

Số: 05/2019/NQ-HĐND

An Giang, ngày 12 tháng 7 năm 2019

 NGHỊ QUYẾT

Quy định mức hỗ trợ phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng

và tưới tiên tiến, tiết kiệm nước trên địa bàn tỉnh An Giang

__________________

 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

KHÓA IX KỲ HỌP THỨ 11 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

n cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật Thủy lợi ngày 19 tháng 6 năm 2017;

Căn cứ Nghị định số 77/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ Quy định hỗ trợ phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng và tưới tiên tiến, tiết kiệm nước;

Xét Tờ trình số 258/TTr-UBND ngày 21 tháng 5 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo Nghị quyết quy định mức hỗ trợ phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng và tưới tiên tiến, tiết kiệm nước trên địa bàn tỉnh An Giang; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh.

Nghị quyết này quy định mức hỗ trợ phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng và tưới tiên tiến, tiết kiệm nước, bao gồm: Đầu tư xây dựng mới công trình tích trữ nước, hệ thống tưới tiên tiến, tiết kiệm nước, trạm bơm điện, cống và kiên cố kênh mương đáp ứng yêu cầu tái cơ cấu nông nghiệp, gắn với xây dựng nông thôn mới.

Điều 2. Đối tượng áp dụng.

Nghị quyết này áp dụng đối với tổ chức thủy lợi cơ sở, cá nhân là thành viên của tổ chức thủy lợi cơ sở (sau đây gọi là tổ chức, cá nhân) có liên quan trong đầu tư xây dựng, quản lý, khai thác công trình thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng và tưới tiên tiến, tiết kiệm nước.

Điều 3. Hỗ trợ đầu tư xây dựng công trình tích trữ nước.

1. Nội dung chính sách hỗ trợ:

a) Tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng công trình tích trữ nước được miễn tiền thuê đất khi nhà nước cho thuê đất xây dựng công trình.

b) Tổ chức thủy lợi cơ sở đầu tư xây dựng công trình tích trữ nước được hỗ trợ 100% chi phí thiết kế và chi phí máy thi công.

2. Điều kiện hỗ trợ:

a) Phù hợp với quy hoạch chung xây dựng xã.

b) Đối với chính sách quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, công trình tích trữ nước đảm bảo cấp nước, tưới phục vụ sản xuất nông nghiệp cho tối thiểu 03 thành viên của tổ chức thủy lợi cơ sở; được tất cả các thành viên hưởng lợi đồng thuận đóng góp phần kinh phí còn lại; tổ chức thủy lợi cơ sở tự quản lý, khai thác công trình sau đầu tư.

Điều 4. Hỗ trợ tưới tiên tiến, tiết kiệm nước.

1. Nội dung chính sách hỗ trợ:

a) Hỗ trợ 50% chi phí vật liệu, máy thi công và thiết bị để đầu tư xây dựng hệ thống tưới tiên tiến, tiết kiệm nước cho cây trồng cạn, mức hỗ trợ không quá 40 triệu đồng/ha.

b) Hỗ trợ 50% chi phí để san phẳng đồng ruộng (máy san phẳng bằng tia laser), mức hỗ trợ không quá 10 triệu đồng/ha.

2. Điều kiện hỗ trợ:

Tổ chức, cá nhân phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Đối với cá nhân (là thành viên của tổ chức thủy lợi cơ sở): Quy mô khu tưới phải đạt từ 0,3 ha trở lên, riêng khu vực miền núi từ 0,1 ha trở lên; việc hỗ trợ cho cá nhân được thông qua tổ chức thủy lợi cơ sở.

b) Đối với tổ chức thủy lợi cơ sở: Quy mô khu tưới phải đạt từ 02 ha trở lên, riêng khu vực miền núi từ 01 ha trở lên và phải có hợp đồng liên kết với hộ gia đình hoặc cá nhân trực tiếp sản xuất.

c) Hệ thống tưới tiên tiến, tiết kiệm nước phục vụ các loại cây trồng là cây chủ lực của quốc gia, địa phương, có lợi thế, phù hợp với nhu cầu thị trường và thích ứng với biến đổi khí hậu từng vùng.

Điều 5. Hỗ trợ đầu tư xây dựng trạm bơm điện, cống và kiên cố kênh mương.

1. Nội dung chính sách hỗ trợ:

a) Hỗ trợ đầu tư xây dựng công trình cống, kiên cố kênh mương: Hỗ trợ 70% tổng giá trị đầu tư xây dựng công trình.

b) Hỗ trợ đầu tư xây dựng trạm bơm điện: Hỗ trợ 40% giá trị mua máy móc, thiết bị đầu tư xây dựng.

2. Chính sách quy định tại điểm a khoản 1 Điều này không bao gồm chi phí giải phóng mặt bằng.

Điều 6. Nguồn vốn hỗ trợ.

1. Ngân sách Trung ương hỗ trợ cho tỉnh thực hiện chính sách thông qua chương trình, dự án trực tiếp hoặc lồng ghép trong các chương trình, dự án có liên quan.

2. Ngân sách tỉnh và nguồn vốn hợp pháp khác.

Điều 7. Cơ chế hỗ trợ.

Cơ chế hỗ trợ thực hiện theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 77/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ Quy định hỗ trợ phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng và tưới tiên tiến, tiết kiệm nước.

Điều 8. Hồ sơ và thủ tục nhận hỗ trợ.

Hồ sơ và thủ tục nhận hỗ trợ thực hiện theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 77/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ Quy định hỗ trợ phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng và tưới tiên tiến, tiết kiệm nước.

Điều 9. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.

Điều 10. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang khóa IX kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 12 tháng 7 năm 2019 và có hiệu lực từ ngày 22 tháng 7 năm 2019./. 

CHỦ TỊCH

  (Đã ký)

Võ Anh Kiệt

 

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗