Nghị quyết số 05/2020/NQ-HĐND Quy định chế độ hỗ trợ, mức đóng góp đối với người nghiện ma túy cai nghiện tự nguyện trên địa bàn tỉnh An Giang

Nghị quyết này quy định chế độ hỗ trợ và mức đóng góp đối với người nghiện ma túy cai nghiện tự nguyện trên địa bàn tỉnh An Giang. Chế độ hỗ trợ bao gồm tiền ăn, đồ dùng cá nhân, chỗ ở miễn phí tại cơ sở cai nghiện công lập, chi phí y tế, và các hoạt động phục hồi hành vi nhân cách. Mức đóng góp từ người nghiện ma túy tự nguyện cũng được quy định.

Document No.05/2020/NQ-HĐND
Document typeResolution
Issuing authorityAn Giang
Signed byVõ Anh Kiệt — Chủ tịch
Updated11/07/2026
FieldChưa Phân Loại
Issued date05/05/2020
Effective date15/05/2020
Expiry date23/07/2023
StatusExpired
✦ Smart summary

Nghị quyết này quy định chế độ hỗ trợ và mức đóng góp đối với người nghiện ma túy cai nghiện tự nguyện trên địa bàn tỉnh An Giang. Chế độ hỗ trợ bao gồm tiền ăn, đồ dùng cá nhân, chỗ ở miễn phí tại cơ sở cai nghiện công lập, chi phí y tế, và các hoạt động phục hồi hành vi nhân cách. Mức đóng góp từ người nghiện ma túy tự nguyện cũng được quy định.

Scope of application

Cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc quản lý, sử dụng nguồn vốn sự nghiệp, nguồn kinh phí thường xuyên từ ngân sách nhà nước; Người nghiện ma túy cai nghiện tự nguyện tại gia đình, cộng đồng và cơ sở cai nghiện công lập.

Key points

  • Cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan → quản lý, sử dụng nguồn vốn sự nghiệp, kinh phí thường xuyên từ ngân sách nhà nước để thực hiện chế độ hỗ trợ, mức đóng góp đối với người nghiện ma túy tự nguyện.
  • Người nghiện ma túy cai nghiện tự nguyện tại gia đình, cộng đồng và cơ sở cai nghiện công lập → được hỗ trợ 70% tiền ăn hàng tháng, đồ dùng cá nhân, chỗ ở miễn phí, chi phí y tế (95%), và các hoạt động phục hồi hành vi nhân cách.
  • Người nghiện ma túy cai nghiện tự nguyện tại gia đình, cộng đồng thuộc hộ nghèo, gia đình chính sách → được hỗ trợ tiền thuốc điều trị cắt cơn, khám sức khỏe, xét nghiệm phát hiện chất ma túy.
  • Người nghiện ma túy cai nghiện tự nguyện tại cơ sở cai nghiện công lập → đóng góp 100% chi phí y tế (trừ các đối tượng quy định), 30% tiền ăn hàng tháng, và một số khoản khác như điện, nước, sinh hoạt văn nghệ.
  • Người nghiện ma túy cai nghiện tự nguyện tại gia đình, cộng đồng → đóng góp chi phí khám sức khỏe, xét nghiệm phát hiện chất ma túy, tiền thuốc trong hỗ trợ điều trị cắt cơn.

🌐 Social impact of this document

  • Tác động tích cực: Giúp người nghiện ma túy có cơ hội cai nghiện và phục hồi cuộc sống; giảm gánh nặng cho gia đình.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây áp lực tài chính đối với người nghiện ma túy tự nguyện, nhất là những người thuộc hộ nghèo, gia đình chính sách.
  • Lợi ích: Người dân hưởng lợi từ việc hỗ trợ cai nghiện; doanh nghiệp không bị ảnh hưởng trực tiếp.
  • Chi phí: Gánh nặng cho ngân sách nhà nước và cơ sở y tế;
  • chịu thiệt: Người nghiện ma túy tự nguyện, nhất là những người thuộc hộ nghèo, gia đình chính sách.

❓ Frequently asked questions

Người nghiện ma túy cai nghiện tự nguyện tại gia đình và cộng đồng được hỗ trợ gì?

Người nghiện ma túy cai nghiện tự nguyện tại gia đình và cộng đồng thuộc hộ nghèo, gia đình chính sách được hỗ trợ tiền thuốc điều trị cắt cơn (400.000 đồng/người/lần), khám sức khỏe (150.000 đồng/người/lần), xét nghiệm phát hiện chất ma túy (200.000 đồng/người/lần).

Người nghiện ma túy cai nghiện tự nguyện tại cơ sở cai nghiện công lập phải đóng góp gì?

Người nghiện ma túy cai nghiện tự nguyện tại cơ sở cai nghiện công lập phải đóng góp 100% chi phí y tế (trừ các đối tượng quy định), 30% tiền ăn hàng tháng, và một số khoản khác như điện, nước, sinh hoạt văn nghệ.

Người nghiện ma túy cai nghiện tự nguyện tại gia đình và cộng đồng phải đóng góp gì?

Người nghiện ma túy cai nghiện tự nguyện tại gia đình và cộng đồng trong thời gian cai nghiện phải đóng góp chi phí khám sức khỏe (150.000 đồng/người/lần), xét nghiệm phát hiện chất ma túy (200.000 đồng/người/lần), tiền thuốc trong hỗ trợ điều trị cắt cơn (400.000 đồng/người/lần).

Mức đóng góp của người nghiện ma túy cai nghiện tự nguyện tại cơ sở cai nghiện công lập là bao nhiêu?

Người nghiện ma túy cai nghiện tự nguyện tại cơ sở cai nghiện công lập phải đóng góp 100% chi phí y tế (trừ các đối tượng quy định), 30% tiền ăn hàng tháng, và một số khoản khác như điện, nước, sinh hoạt văn nghệ.

Người nghiện ma túy cai nghiện tự nguyện tại gia đình và cộng đồng được hỗ trợ bao nhiêu?

Người nghiện ma túy cai nghiện tự nguyện tại gia đình và cộng đồng thuộc hộ nghèo, gia đình chính sách được hỗ trợ tiền thuốc điều trị cắt cơn (400.000 đồng/người/lần), khám sức khỏe (150.000 đồng/người/lần), xét nghiệm phát hiện chất ma túy (200.000 đồng/người/lần).

Full text

NGHỊ QUYẾT

Quy định chế độ hỗ trợ, mức đóng góp đối với người nghiện ma túy

cai nghiện tự nguyện trên địa bàn tỉnh An Giang

____________________

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

KHÓA IX KỲ HỌP THỨ 13 (BẤT THƯỜNG)

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Phòng, chống ma túy ngày 09 tháng 12 năm 2000;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống ma túy ngày 03 tháng 6 năm 2008;

Căn cứ Nghị định số 135/2004/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2004 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, tổ chức hoạt động của cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính và chế độ áp dụng đối với người chưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh;

Căn cứ Nghị định số 136/2016/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 221/2013/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc;

Căn cứ Nghị định số 80/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 147/2003/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định về điều kiện, thủ tục cấp giấy phép và quản lý hoạt động của cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện; Nghị định số 135/2004/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2004 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, tổ chức hoạt động của cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính và chế độ áp dụng đối với người chưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh;

Căn cứ Thông tư số 124/2018/TT-BTC ngày 20 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện;

Xét Tờ trình số 189/TTr-UBND ngày 15 tháng 4 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo Nghị quyết quy định chế độ hỗ trợ, mức đóng góp đối với người nghiện ma túy cai nghiện tự nguyện trên địa bàn tỉnh An Giang; Báo cáo thẩm tra của Ban văn hóa - xã hội; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Ban hành quy định chế độ hỗ trợ, mức đóng góp đối với người nghiện ma túy cai nghiện tự nguyện trên địa bàn tỉnh.

1. Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết này quy định chế độ hỗ trợ, mức đóng góp đối với người nghiện ma túy cai nghiện tự nguyện trên địa bàn tỉnh.

2. Đối tượng áp dụng:

a) Cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc quản lý, sử dụng nguồn vốn sự nghiệp, nguồn kinh phí thường xuyên từ ngân sách nhà nước để thực hiện chế độ hỗ trợ, mức đóng góp đối với người nghiện ma túy tự nguyện cai nghiện tại gia đình, cộng đồng và cơ sở cai nghiện công lập trên địa bàn tỉnh.

b) Người nghiện ma túy cai nghiện tự nguyện tại gia đình, cộng đồng và cơ sở cai nghiện công lập trên địa bàn tỉnh.

Điều 2. Chế độ hỗ trợ đối với người nghiện ma túy cai nghiện tự nguyện tại gia đình, cộng đồng và cơ sở cai nghiện công lập.

1. Chế độ hỗ trợ đối với người nghiện ma túy cai nghiện tự nguyện tại cơ sở cai nghiện công lập của tỉnh, gồm:

a) Hỗ trợ bằng 70% định mức tiền ăn hàng tháng, tiền mặc, tiền đồ dùng sinh hoạt cá nhân đối với người nghiện cai nghiện bắt buộc theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số 136/2016/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 221/2013/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ.

b) Bố trí chỗ ở miễn phí tại cơ sở cai nghiện công lập trong suốt thời gian cai nghiện.

c) Hỗ trợ 95% chi phí sàng lọc, đánh giá mức độ nghiện, thực hiện các dịch vụ xét nghiệm y tế theo chỉ định của bác sĩ; điều trị nhiễm trùng cơ hội và thuốc chữa bệnh thông thường cho các đối tượng: Người dân tộc thiểu số; người bị nhiễm HIV/AIDS; người thuộc hộ cận nghèo; người chưa thành niên (từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi).

Các chế độ còn lại được áp dụng theo quy định tại Thông tư số 124/2018/TT-BTC ngày 20 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

2. Người nghiện ma túy cai nghiện tự nguyện tại gia đình và cộng đồng thuộc hộ nghèo, gia đình chính sách theo Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng, người chưa thành niên, người thuộc diện bảo trợ xã hội, người khuyết tật được hỗ trợ như sau:

a) Hỗ trợ một lần tiền thuốc điều trị cắt cơn nghiện ma túy.

b) Hỗ trợ chi phí khám sức khỏe: 150.000 đồng/người/lần chấp hành quyết định.

c) Hỗ trợ chi phí xét nghiệm phát hiện chất ma túy và các xét nghiệm khác để chuẩn bị điều trị cắt cơn: 200.000 đồng/người/lần chấp hành quyết định.

Điều 3. Mức đóng góp đối với người nghiện ma túy cai nghiện tự nguyện tại gia đình, cộng đồng và cơ sở cai nghiện công lập.

1. Người nghiện ma túy cai nghiện tự nguyện tại cơ sở cai nghiện công lập phải đóng góp các khoản chi phí như sau:

a) 100% chi phí sàng lọc, đánh giá mức độ nghiện, thực hiện các dịch vụ kỹ thuật xét nghiệm y tế theo chỉ định của bác sĩ (bao gồm cả xét nghiệm HIV/AIDS) theo giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh do cấp có thẩm quyền quyết định đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập; chi phí điều trị nhiễm trùng cơ hội và thuốc chữa bệnh thông thường tại cơ sở cai nghiện ma túy theo phí thực tế phát sinh và hóa đơn, chứng từ hợp pháp trường hợp không ký hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế. Riêng các đối tượng quy định tại khoản 4 Điều 2 Nghị định số 80/2018/NĐ-CP của Chính phủ và các đối tượng mở rộng tại điểm c khoản 1 Điều 2 của Nghị quyết này chỉ đóng góp 5% chi phí nêu trên.

b) Đóng góp bằng 30% định mức mức tiền ăn hàng tháng, tiền mặc, tiền đồ dùng sinh hoạt cá nhân đối với người nghiện cai nghiện bắt buộc theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số 136/2016/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 221/2013/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ.

c) Chi phí tiền điện, nước, vệ sinh: 80.000 đồng/người/tháng.

d) Chi phí sinh hoạt văn nghệ, thể thao: 70.000 đồng/người/đợt.

đ) Chi phí học văn hóa, học nghề (nếu bản thân đối tượng có nhu cầu): Mức thu tùy thuộc vào ngành nghề đăng ký và chi phí thực tế từng thời điểm, đảm bảo thu đủ bù chi.

2. Người nghiện ma túy cai nghiện tự nguyện tại gia đình và cộng đồng trong thời gian cai nghiện phải đóng góp các khoản chi phí như sau (trừ các trường hợp được miễn, giảm và hỗ trợ theo quy định):

a) Chi phí khám sức khỏe: 150.000 đồng/người/lần chấp hành quyết định.

b) Xét nghiệm phát hiện chất ma túy và các xét nghiệm khác để chuẩn bị điều trị cắt cơn: 200.000 đồng/người/lần chấp hành quyết định.

c) Tiền thuốc trong hỗ trợ điều trị cắt cơn nghiện ma túy: 400.000 đồng/người/lần chấp hành quyết định.

d) Tiền ăn trong thời gian cắt cơn nghiện tập trung tại Cơ sở điều trị, cai nghiện ma túy tỉnh: 40.000 đồng/người/ngày, thời gian cắt cơn nghiện đến khi có kết quả xét nghiệm âm tính với chất ma túy.

đ) Chi phí cho các hoạt động giáo dục, phục hồi hành vi nhân cách, dạy nghề, tạo việc làm cho người sau cai nghiện ma túy theo quy định hiện hành.

Điều 4. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này.

Điều 5. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang khóa IX kỳ họp thứ 13 (bất thường) thông qua ngày 05 tháng 5 năm 2020 và có hiệu lực từ ngày 15 tháng 5 năm 2020./.

 

Nơi nhận:

- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

- Chính phủ;

- Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam;

- Văn phòng Quốc hội;

- Văn phòng Chính phủ;

- Ban Công tác đại biểu - UBTVQH;

- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;

- Bộ Tài chính;

- Vụ Công tác Quốc hội, Địa phương và Đoàn thể - VPCP;

- Kiểm toán Nhà nước Khu vực IX;

- Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;

- Website Chính phủ;

- Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;

- UBND tỉnh, Ban Thường trực UBMTTQVN tỉnh;

- Đoàn ĐBQH tỉnh;

- Đại biểu HĐND tỉnh;

- Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;

- Văn phòng: TU, HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;

- Thường trực HĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố;

- Cơ quan thường trú TTXVN tại AG, Báo Nhân dân tại AG, Truyền hình Quốc hội tại Kiên Giang;

- Báo An Giang, Đài Phát thanh - Truyền hình An Giang;

- Website tỉnh, Trung tâm Công báo tỉnh, Cổng thông tin điện tử Văn phòng HĐND tỉnh;

­- Lưu: VT, Phòng Tổng hợp-P.

CHỦ TỊCH

 

 

 

 

 

Võ Anh Kiệt

 

 

 

 

 

 

 

Original document (PDF)

Open PDF in a new tab ↗

Relations map

↑ Basis & documents that affect this document
Based on 8
135/2004/NĐ-CP Nghị định số 135/2004/NĐ-CP Quy định chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh,tổ chức hoạt động của cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và chế độ áp dụng đối với người chưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh In effect 80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 Expired 16/2008/QH12 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống ma túy số 16/2008/QH12 In effect 80/2018/NĐ-CP Nghị định số 80/2018/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 147/2003/NĐ-CP ngày tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định về điều kiện, thủ tục cấp giấy phép và quản lý hoạt động của cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện; Nghị định số 135/2004/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2004 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, tổ chức hoạt động của cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính và chế độ áp dụng đối với người chưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh In effect 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 Expired 83/2015/QH13 Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 Expired 124/2018/TT-BTC Thông tư số 124/2018/TT-BTC Quy định về quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện Expired 136/2016/NĐ-CP Nghị định số 136/2016/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 221/2013/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc In effect
05/2020/NQ-HĐND
Nghị quyết số 05/2020/NQ-HĐND Quy định chế độ hỗ trợ, mức đóng góp đối với người nghiện ma túy cai nghiện tự nguyện trên địa bàn tỉnh An Giang
Expired
↓ Documents affected by this document
Replaces 1

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.