Quyết định số 05/2021/QĐ-UBND Quy định các hệ số K thành phần làm cơ sở xác định tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.

Quyết định này quy định các hệ số K thành phần làm cơ sở xác định tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, áp dụng cho Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh cùng các bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng. Các hệ số K1, K2, K3, K4 được quy định cụ thể theo trữ lượng, mục đích sử dụng, nguồn gốc hình thành và mức độ khó khăn của rừng.

문서 번호05/2021/QĐ-UBND
문서 유형결정
발행 기관Đắk Lắk
서명자Pham Ngọc Nghị — Chủ tịch
업데이트10. 07. 2026
산업Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn
분야Lâm Nghiệp
발행일05. 02. 2021
발효일15. 02. 2021
효력 만료일18. 07. 2025
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Quyết định này quy định các hệ số K thành phần làm cơ sở xác định tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, áp dụng cho Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh cùng các bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng. Các hệ số K1, K2, K3, K4 được quy định cụ thể theo trữ lượng, mục đích sử dụng, nguồn gốc hình thành và mức độ khó khăn của rừng.

적용 범위

Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh; chủ rừng; Ủy ban nhân dân cấp xã; tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có Hợp đồng nhận khoán bảo vệ rừng.

핵심 사항

  • Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh và các bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng được áp dụng hệ số K1 (trữ lượng rừng), K2 (mục đích sử dụng rừng), K3 (nguồn gốc hình thành rừng) và K4 (mức độ khó khăn).
  • Hệ số K1 có giá trị 1,00 cho rừng rất giàu và rừng giàu; 0,95 cho rừng trung bình; 0,90 cho rừng nghèo, rừng nghèo kiệt và rừng chưa có trữ lượng.
  • Hệ số K2 có giá trị 1,00 cho rừng đặc dụng; 0,95 cho rừng phòng hộ; 0,90 cho rừng sản xuất và rừng ngoài quy hoạch lâm nghiệp.
  • Hệ số K3 có giá trị 1,00 cho rừng tự nhiên; 0,90 cho rừng trồng.
  • Hệ số K4 có giá trị 1,00 cho xã thuộc khu vực III; 0,95 cho xã thuộc khu vực II; 0,90 cho xã thuộc khu vực I.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Doanh nghiệp và hộ gia đình sẽ được hưởng lợi từ việc xác định tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng theo hệ số K phù hợp với trữ lượng, mục đích sử dụng, nguồn gốc hình thành và mức độ khó khăn của rừng.
  • Tuy nhiên, doanh nghiệp và hộ gia đình cũng phải chịu gánh nặng về thủ tục xác định và thực hiện các hệ số K này.

❓ 자주 묻는 질문

Hệ số K1 được áp dụng như thế nào?

Hệ số K1 điều chỉnh mức chi trả dịch vụ môi trường rừng theo trữ lượng rừng, với giá trị 1,00 cho rừng rất giàu và rừng giàu; 0,95 cho rừng trung bình; 0,90 cho rừng nghèo, rừng nghèo kiệt và rừng chưa có trữ lượng. (Điều 1)

Hệ số K2 được áp dụng như thế nào?

Hệ số K2 điều chỉnh mức chi trả dịch vụ môi trường rừng theo mục đích sử dụng rừng, với giá trị 1,00 cho rừng đặc dụng; 0,95 cho rừng phòng hộ; 0,90 cho rừng sản xuất và rừng ngoài quy hoạch lâm nghiệp. (Điều 1)

Hệ số K3 được áp dụng như thế nào?

Hệ số K3 điều chỉnh mức chi trả dịch vụ môi trường rừng theo nguồn gốc hình thành rừng, với giá trị 1,00 cho rừng tự nhiên; 0,90 cho rừng trồng. (Điều 1)

Hệ số K4 được áp dụng như thế nào?

Hệ số K4 điều chỉnh mức chi trả dịch vụ môi trường rừng theo mức độ khó khăn, với giá trị 1,00 cho xã thuộc khu vực III; 0,95 cho xã thuộc khu vực II; 0,90 cho xã thuộc khu vực I. (Điều 1)

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 2 năm 2021. (Điều 3)

전문

 

 

QUYẾT ĐỊNH

                                                 Quy định các hệ số K thành phần làm cơ sở xác định tiền chi trả                                                           dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.

                                                                             ___________________________

 

 

 ỦY BAN NHÂN DÂN​ TỈNH ĐẮK LẮK

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

 Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm 2017;

 Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật Lâm nghiệp;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 317/TTr-SNN ngày   01  tháng 12 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định các hệ số K thành phần làm cơ sở xác định tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, cụ thể như sau:

1. Đối tượng áp dụng hệ số K

 a) Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh;

 b) Bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng: gồm chủ rừng được quy định tại Điều 8 của Luật Lâm nghiệp năm 2017; Ủy ban nhân dân cấp xã và tổ chức khác được Nhà nước giao trách nhiệm quản lý rừng theo quy định của pháp luật; tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có Hợp đồng nhận khoán bảo vệ rừng với tổ chức do Nhà nước thành lập.

 2. Các hệ số K thành phần gồm:

a) Hệ số K1: điều chỉnh mức chi trả dịch vụ môi trường rừng theo trữ lượng rừng, gồm rừng rất giàu, rừng giàu, rừng trung bình, rừng nghèo, rừng nghèo kiệt và rừng chưa có trữ lượng. Hệ số K1 có giá trị bằng 1,00 đối với rừng rất giàu và rừng giàu; 0,95 đối với rừng trung bình; 0,90 đối với rừng nghèo, rừng nghèo kiệt và rừng chưa có trữ lượng;

b) Hệ số K2: điều chỉnh mức chi trả dịch vụ môi trường rừng theo mục đích sử dụng rừng, gồm rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất và rừng ngoài quy hoạch lâm nghiệp. Hệ số K2 có giá trị bằng 1,00 đối với rừng đặc dụng; 0,95 đối với rừng phòng hộ; 0,90 đối với rừng sản xuất và rừng ngoài quy hoạch lâm nghiệp;

c) Hệ số K3: điều chỉnh mức chi trả dịch vụ môi trường rừng theo nguồn gốc hình thành rừng, gồm rừng tự nhiên và rừng trồng. Hệ số K3 có giá trị bằng 1,00 đối với rừng tự nhiên; 0,90 đối với rừng trồng;

d) Hệ số K4: điều chỉnh mức chi trả dịch vụ môi trường rừng theo mức độ khó khăn được quy định đối với diện tích cung ứng dịch vụ môi trường rừng nằm trên địa bàn các xã khu vực I, II, III theo quy định của Thủ tướng Chính phủ. Hệ số K4 có giá trị bằng 1,00 đối với xã thuộc khu vực III; 0,95 đối với xã thuộc khu vực II; 0,90 đối với xã thuộc Khu vực I.

Điều 2. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan hướng dẫn, triển khai thực hiện Quyết định này và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.

 Điều 3. Chánh văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Tài chính, Công thương; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Giám đốc Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh; Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Việc xác định tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng theo hệ số K thành phần đã được phê duyệt trước ngày Quyết định này có hiệu lực và đang triển khai thực hiện thì tiếp tục thực hiện theo kế hoạch cho đến khi hoàn thành việc chi trả.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2021/.

Nơi nhận:

- Như điều 3;

- Văn phòng Chính phủ;

- Bộ Nông nghiệp và PTNT;

- Cục Kiểm tra văn bản QPPL-Bộ Tư pháp;

- Vụ Pháp chế-Bộ NNvà PTNT;

- Quỹ Bảo vệ và PTR Việt Nam;

- TT. Tỉnh ủy, TT. HĐND tỉnh;

- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;

- CT, các PCT UBND tỉnh;

- Sở Tư pháp;

- Sở Thông tin và Truyền thông;

- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;

- Đài PTTH tỉnh; Báo Đắk Lắk;

- Cổng thông tin điện tử tỉnh; Công báo tỉnh;

- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;

- UBND cấp xã (UBND cấp huyện sao gửi);

- Lưu: VT, NNMT (V-45b).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

 CHỦ TỊCH

 

 

                                       (Đã ký)

 

 

Phạm Ngọc Nghị

 

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
대체됨 1
05/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 05/2021/QĐ-UBND Quy định các hệ số K thành phần làm cơ sở xác định tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
만료됨

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.