Quyết định số 05/2021/QĐ-UBND Về việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 17/2020/NQ-HĐND ngày 08/12/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh phân cấp nhiệm vụ chi từ nguồn thu bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Long An xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025

Quyết định 05/2021/QĐ-UBND của Ủy ban Nhân dân tỉnh Long An triển khai thực hiện Nghị quyết số 17/2020/NQ-HĐND về phân cấp nhiệm vụ chi từ nguồn thu bảo vệ, phát triển đất trồng lúa. Quyết định này quy định cách sử dụng và phân bổ nguồn thu theo tỷ lệ 50% cho các huyện thị xã thành phố và 50% cho tỉnh.

문서 번호05/2021/QĐ-UBND
문서 유형결정
발행 기관Tây Ninh
서명자Nguyễn Minh Lâm — Phó Chủ tịch
업데이트10. 07. 2026
분야Chưa Phân Loại
발행일20. 01. 2021
발효일01. 02. 2021
효력 만료일20. 12. 2024
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Quyết định 05/2021/QĐ-UBND của Ủy ban Nhân dân tỉnh Long An triển khai thực hiện Nghị quyết số 17/2020/NQ-HĐND về phân cấp nhiệm vụ chi từ nguồn thu bảo vệ, phát triển đất trồng lúa. Quyết định này quy định cách sử dụng và phân bổ nguồn thu theo tỷ lệ 50% cho các huyện thị xã thành phố và 50% cho tỉnh.

적용 범위

Ủy ban Nhân dân tỉnh Long An; Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; các sở, ngành chức năng có liên quan; các huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh Long An.

핵심 사항

  • Đối với số thu trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố: Sử dụng 50% để bổ sung dự toán cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và ngân sách cấp huyện; phần còn lại (50%) chi theo quy định tại khoản 2, Điều 8 Nghị định số 35/2015/NĐ-CP.
  • Đối với số thu của tỉnh: Sử dụng 50% để bổ sung dự toán cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; phần còn lại (50%) phân bổ cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo quy định tại khoản 2, Điều 8 Nghị định số 35/2015/NĐ-CP.
  • Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các sở, ngành chức năng tổ chức triển khai, theo dõi, kiểm tra chế độ thu, nộp và sử dụng nguồn thu.
  • Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01/02/2021 và thay thế Quyết định số 69/2016/QĐ-UBND.
  • Nguồn thu tiền bảo vệ phát triển đất trồng lúa nộp vào ngân sách nhà nước trước ngày 01/02/2021 thực hiện theo Quyết định số 69/2016/QĐ-UBND.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Hỗ trợ người trồng lúa áp dụng giống mới, tiến bộ kỹ thuật, công nghệ mới; hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
  • Tác động tiêu cực: Có thể tăng gánh nặng về quản lý và sử dụng nguồn thu đối với các cơ quan chức năng.

❓ 자주 묻는 질문

Số tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa được phân bổ như thế nào?

50% số tiền này được sử dụng để bổ sung dự toán cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và ngân sách cấp huyện; phần còn lại (50%) chi theo quy định tại khoản 2, Điều 8 Nghị định số 35/2015/NĐ-CP.

Quyết định này áp dụng từ khi nào?

Quyết định có hiệu lực từ ngày 01/02/2021 và thay thế Quyết định số 69/2016/QĐ-UBND.

Các huyện, thị xã, thành phố được phân bổ nguồn thu như thế nào?

50% số tiền này được sử dụng để bổ sung dự toán cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; phần còn lại (50%) chi theo quy định tại khoản 2, Điều 8 Nghị định số 35/2015/NĐ-CP.

Sở Tài chính có trách nhiệm gì?

Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các sở, ngành chức năng tổ chức triển khai, theo dõi, kiểm tra chế độ thu, nộp và sử dụng nguồn thu.

Nếu đã nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trước ngày 01/02/2021 thì áp dụng quy định nào?

Nếu đã nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trước ngày 01/02/2021 thì thực hiện theo Quyết định số 69/2016/QĐ-UBND.

전문

QUYẾT ĐỊNH

Về việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 17/2020/NQ-HĐND ngày 08/12/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh phân cấp nhiệm vụ chi  từ nguồn thu bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Long An

________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25/6/2015;

Căn cứ Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13/4/2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa; Nghị định số 62/2019/NĐ-CP ngày 11/7/2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13/4/2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;

Căn cứ Thông tư số 18/2016/TT-BTC ngày 21/01/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13/4/2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;

Căn cứ Nghị quyết số 17/2020/NQ-HĐND ngày 08/12/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh phân cấp nhiệm vụ chi từ nguồn thu bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Long An;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại tờ trình số 293/TTr-STC ngày 18/01/2021; ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại văn bản số 6030/STP-XDKTVB ngày 05/01/2021.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Triển khai thực hiện Nghị quyết số 17/2020/NQ-HĐND ngày 08/12/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh phân cấp nhiệm vụ chi từ nguồn thu bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Long An, cụ thể như sau:

1. Đối với số thu trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố

Trên cơ sở tổng số thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa đã nộp vào ngân sách tỉnh:

a) Sử dụng 50% trên tổng số thu bổ sung dự toán cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và bổ sung có mục tiêu về cho ngân sách cấp huyện để thực hiện hỗ trợ cho người trồng lúa áp dụng giống mới, tiến bộ kỹ thuật, công nghệ mới trong sản xuất lúa; hỗ trợ liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm và các chương trình mục tiêu khác cho người dân để bảo vệ đất trồng lúa theo quy định tại khoản 1, Điều 8 Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13/4/2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4, Điều 1 Nghị định số 62/2019/NĐ-CP ngày 11/7/2019 sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 35/2015/NĐ-CP (gọi tắt là khoản 1, Điều 8).

b) Phần kinh phí còn lại (50%) chi theo quy định tại khoản 2, Điều 8 Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13/4/2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4, Điều 1 Nghị định số 62/2019/NĐ-CP ngày 11/7/2019 sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 35/2015/NĐ-CP (gọi tắt là khoản 2, Điều 8), được quy đổi thành 100% và phân bổ theo nguyên tắc:

- Bổ sung có mục tiêu 50% cho các huyện: Đức Hòa, Bến Lức, Cần Giuộc, Cần Đước, thành phố Tân An, Tân trụ, Thủ Thừa, Châu Thành, Đức Huệ và thị xã Kiến Tường; 50% còn lại phân bổ cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

- Bổ sung có mục tiêu 70% cho các huyện: Tân Hưng, Vĩnh Hưng, Mộc Hóa, Thạnh Hóa, Tân Thạnh; 30% còn lại phân bổ cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

2. Đối với số thu của tỉnh (các tổ chức nộp)

 a) Sử dụng 50% trên tổng số thu bổ sung dự toán cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và bổ sung có mục tiêu về cho ngân sách cấp huyện để chi theo quy định tại khoản 1, Điều 8.

b) Phần kinh phí còn lại (50%) phân bổ cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để chi theo quy định khoản 2, Điều 8.

Điều 2. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các sở, ngành chức năng có liên quan tổ chức triển khai, theo dõi, kiểm tra chế độ thu, nộp và sử dụng đối với các cấp theo quy định.

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2021 và thay thế Quyết định số 69/2016/QĐ-UBND ngày 09/12/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về tỷ lệ (%) phân bổ đối với các khoản thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Long An.

2. Đối với nguồn thu tiền bảo vệ phát triển đất trồng lúa nộp vào ngân sách nhà nước trước ngày 01/02/2021 thì thực hiện theo Quyết định số 69/2016/QĐ-UBND ngày 09/12/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; thủ trưởng các sở, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan thi hành quyết định này./.

 

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
대체됨 1
05/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 05/2021/QĐ-UBND Về việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 17/2020/NQ-HĐND ngày 08/12/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh phân cấp nhiệm vụ chi từ nguồn thu bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Long An xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
대체 1

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.