Nghị quyết số 05/2023/NQ-HĐND bổ sung Nghị quyết số 09/2022/NQ-HĐND về mức hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn. Mức hỗ trợ tối đa cho Chương trình OCOP là 73,5% từ ngân sách nhà nước và 70% từ nguồn lực khác.
适用范围
Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn; Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh; Ngân sách Nhà nước
要点
- Ngân sách nhà nước hỗ trợ 73,5% cho Chương trình OCOP, trong đó ngân sách trung ương hỗ trợ tối đa 26,5%, ngân sách địa phương hỗ trợ tối thiểu 3,5%
- Tổng số tiền hỗ trợ tối thiểu là 100%
- Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết theo đúng quy định của pháp luật
- Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết
🌐 本文件的社会影响
- Tác động tích cực: Tăng cường hỗ trợ tài chính cho Chương trình OCOP, thúc đẩy phát triển kinh tế nông thôn.
- Tác động tiêu cực: Chi phí ngân sách tăng lên do mức hỗ trợ cao hơn so với trước đây.
❓ 常见问题
Mức hỗ trợ tối đa từ ngân sách nhà nước cho Chương trình OCOP là bao nhiêu?
Mức hỗ trợ tối đa từ ngân sách nhà nước cho Chương trình OCOP là 73,5%.
Ngân sách địa phương hỗ trợ tối thiểu bao nhiêu phần trăm cho Chương trình OCOP?
Ngân sách địa phương hỗ trợ tối thiểu 3,5% cho Chương trình OCOP.
Tổng số tiền hỗ trợ tối thiểu là bao nhiêu?
Tổng số tiền hỗ trợ tối thiểu là 100%.
Ai chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết này?
Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết theo đúng quy định của pháp luật.
Nghị quyết có hiệu lực từ khi nào?
Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 11 tháng 8 năm 2023.
全文
NGHỊ QUYẾT
Bổ sung Nghị quyết số 09/2022/NQ-HĐND ngày 19 tháng 7 năm 2022
của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn về mục tiêu, nhiệm vụ, nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển và quy định mức hỗ trợ
từngân sách Nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia
xây dựngnông thôn mới giai đoạn 2021-2025
trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN
KHÓA X, KỲ HỌP THỨ 14
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
Căn cứ Nghị định số 38/2023/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 07/2022/QĐ-TTg ngày 25 tháng 3 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025;
Xét Tờ trình số 138/TTr-UBND ngày 21 tháng 7 năm 2023 của Uỷ ban nhân dân tỉnh bổ sung Nghị quyết số 09/2022/NQ-HĐND ngày 19 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh về mục tiêu, nhiệm vụ, nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển và quy định mức hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn; Báo cáo thẩm tra số 160/BC-HĐND ngày 28 tháng 7 năm 2023 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Bổ sung Nghị quyết số 09/2022/NQ-HĐND ngày 19 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn về mục tiêu, nhiệm vụ, nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển và quy định mức hỗ trợtừ ngân sách Nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
Bổ sung nội dung thứ 15 vào Phụ lục số 02 kèm theo Nghị quyết số 09/2022/NQ-HĐND ngày 19 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân như sau:
|
STT |
Nội dung hỗ trợ |
Ngân sách nhà nước (%) |
Vận động, huy động nguồn lực khác tối đa (%) |
||
|
Tổng số (hỗ trợ tối thiểu) |
Trong đó: |
||||
|
Ngân sách trung ương hỗ trợ tối đa |
Ngân sách địa phương hỗ trợ tối thiểu |
||||
|
15 |
Chương trình OCOP |
73,5 |
70 |
3,5 |
26,5 |
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1.Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết theo đúng quy định của pháp luật.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa X, kỳ họp thứ 14thông qua ngày 01tháng 8 năm 2023 và có hiệu lực kể từ ngày 11 tháng 8 năm 2023./.
原始文件(PDF)
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。