Nghị quyết số 05/2023/NQ-HĐND Quy định mức thu học phí đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên công lập trên địa bàn tỉnh năm học 2023 - 2024 và năm học 2024 - 2025

Nghị quyết này quy định mức thu học phí đối với giáo dục mầm non, phổ thông và thường xuyên công lập trên địa bàn tỉnh Bình Thuận cho năm học 2023-2024 và 2024-2025. Mức học phí được phân biệt theo khu vực thành thị, nông thôn và vùng dân tộc thiểu số, miền núi, hải đảo.

文号05/2023/NQ-HĐND
文件类型决议
发布机关Lâm Đồng
签署人Nguyễn Hoài Anh — Chủ tịch
更新07/07/2026
领域Chưa Phân Loại
发布日期11/07/2023
生效日期11/07/2023
失效日期
状态生效中
✦ 智能摘要

Nghị quyết này quy định mức thu học phí đối với giáo dục mầm non, phổ thông và thường xuyên công lập trên địa bàn tỉnh Bình Thuận cho năm học 2023-2024 và 2024-2025. Mức học phí được phân biệt theo khu vực thành thị, nông thôn và vùng dân tộc thiểu số, miền núi, hải đảo.

适用范围

Trẻ em mầm non, học sinh đang học tại các cơ sở giáo dục công lập; các cơ sở giáo dục công lập thực hiện chương trình giáo dục phổ thông; các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.

要点

  • Trẻ em mầm non 5 tuổi được miễn học phí từ năm học 2024-2025 (từ ngày 1/9/2024).
  • Mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên: 300 nghìn đồng/tháng tại thành thị, 100 nghìn đồng/tháng tại nông thôn và 50 nghìn đồng/tháng tại vùng dân tộc thiểu số, miền núi, hải đảo.
  • Mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập tự bảo đảm chi thường xuyên: 1,5 lần mức thu học phí chưa tự đảm bảo.
  • Mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư: 2 lần mức thu học phí chưa tự đảm bảo.
  • Các vùng trong tỉnh được xác định để thu học phí gồm khu vực thành thị, nông thôn và vùng dân tộc thiểu số, miền núi, hải đảo.

🌐 本文件的社会影响

  • Lợi ích: Giảm gánh nặng về kinh tế cho phụ huynh với mức học phí được điều chỉnh phù hợp theo khu vực.
  • Tiêu cực: Có thể ảnh hưởng đến nguồn thu của các cơ sở giáo dục công lập, cần có biện pháp hỗ trợ để đảm bảo hoạt động ổn định.

❓ 常见问题

Trẻ em mầm non 5 tuổi được miễn học phí từ khi nào?

Trẻ em mầm non 5 tuổi sẽ được miễn học phí từ năm học 2024-2025, bắt đầu từ ngày 1/9/2024.

Mức thu học phí bao nhiêu cho trẻ mầm non ở thành thị?

Mức thu học phí cho trẻ mầm non ở thành thị là 300 nghìn đồng/học sinh/tháng.

Cơ sở giáo dục công lập tự bảo đảm chi thường xuyên phải thu mức học phí bao nhiêu?

Cơ sở giáo dục công lập tự bảo đảm chi thường xuyên phải thu 1,5 lần mức học phí chưa tự đảm bảo.

Mức thu học phí cho trẻ mầm non ở vùng dân tộc thiểu số, miền núi và hải đảo là bao nhiêu?

Mức thu học phí cho trẻ mầm non ở vùng dân tộc thiểu số, miền núi và hải đảo là 50 nghìn đồng/học sinh/tháng.

Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?

Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 24 tháng 7 năm 2023.

全文

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

 TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2023/NQ-HĐND Bình Thuận, ngày 11 tháng 7 năm 2023

NGHỊ QUYẾT

Quy định mức thu học phí đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên công lập trên địa bàn tỉnh năm học 2023 - 2024 và năm học 2024 - 2025

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN
KHÓA XI, KỲ HỌP THỨ 15

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo;

Xét Tờ trình số 1805/TTr-UBND ngày 24 tháng 5 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về đề nghị ban hành Nghị quyết quy định mức thu học phí đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên công lập trên địa bàn tỉnh năm học 2023 - 2024 và năm học 2024 - 2025; Báo cáo thẩm tra số 39/BC-HĐND ngày 08 tháng 6 năm 2023 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định mức thu học phí đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên công lập trên địa bàn tỉnh năm học 2023 - 2024 và năm học 2024 - 2025.

2. Đối tượng áp dụng

a) Trẻ em mầm non, học sinh đang học tại các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên công lập trên địa bàn tỉnh.

b) Các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập, cơ sở giáo dục thường xuyên công lập thực hiện chương trình giáo dục phổ thông.

c) Các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh.

Điều 2. Mức thu học phí đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên công lập

1. Mức thu học phí năm học 2023 - 2024 và năm học 2024 - 2025

a) Mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên.

Cấp học

Mức thu

(Đơn vị tính: nghìn đồng/học sinh/tháng)

Thành thị

Nông thôn

Vùng dân tộc thiểu số, miền núi và hải đảo

1. Mầm non

- Nhà trẻ

300

100

50

- Mẫu giáo 01 buổi

300

100

50

- Mẫu giáo bán trú, 02 buổi

390

130

65

2. Trung học cơ sở

300

100

50

3. Trung học phổ thông

300

200

100

Trẻ em mầm non 05 tuổi được miễn học phí từ năm học 2024 - 2025 (được hưởng từ ngày 01 tháng 9 năm 2024) theo quy định tại khoản 6 Điều 15 Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo.

b) Mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập tự bảo đảm chi thường xuyên bằng 1,5 lần mức thu học phí tại điểm a khoản này.

c) Mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư bằng 2 lần mức thu học phí tại điểm a khoản này.

2. Các vùng trong tỉnh được xác định để thu học phí:

a) Khu vực thành thị gồm các phường và thị trấn.

b) Khu vực vùng dân tộc thiểu số, miền núi và hải đảo theo quy định của cấp có thẩm quyền.

c) Khu vực nông thôn gồm các xã còn lại.

3. Đối với cơ sở giáo dục thường xuyên, cơ sở đào tạo khác thực hiện chương trình giáo dục phổ thông được áp dụng mức học phí tương đương với mức học phí của cơ sở giáo dục phổ thông công lập cùng cấp học trên địa bàn.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XI, kỳ họp thứ 15 thông qua ngày 11 tháng 7 năm 2023 và có hiệu lực kể từ ngày 24 tháng 7 năm 2023. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 06/2022/NQ-HĐND ngày 07 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu học phí đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên công lập trên địa bàn tỉnh năm học 2021 - 2022 và năm học 2022 - 2023./.

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Nguyễn Hoài Anh

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗

关系图

05/2023/NQ-HĐND
Nghị quyết số 05/2023/NQ-HĐND Quy định mức thu học phí đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên công lập trên địa bàn tỉnh năm học 2023 - 2024 và năm học 2024 - 2025
生效中
↓ 受本文件影响的文件
废止 1

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。