Nghị quyết số 05/2024/NQ-HĐND Phê duyệt nội dung, nhiệm vụ chi duy tu, bảo dưỡng và xử lý cấp bách sự cố đê điều do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Nghị quyết này quy định nội dung, nhiệm vụ chi duy tu, bảo dưỡng và xử lý cấp bách sự cố đê điều do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang. Nó áp dụng cho các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân được giao quản lý các công trình đê điều.

Số hiệu05/2024/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhTuyên Quang
Người kýPhạm Thị Minh Xuân — Phó Chủ tịch
Cập nhật05/07/2026
NgànhNông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành03/07/2024
Ngày áp dụng15/07/2024
Ngày hết hiệu lực27/05/2026
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị quyết này quy định nội dung, nhiệm vụ chi duy tu, bảo dưỡng và xử lý cấp bách sự cố đê điều do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang. Nó áp dụng cho các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân được giao quản lý các công trình đê điều.

Đối tượng áp dụng

Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân được giao quản lý các công trình đê điều; Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan liên quan.

Các điểm cốt lõi

  • Cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân được giao quản lý các công trình đê điều → được thực hiện nhiệm vụ chi duy tu, bảo dưỡng đê điều và xử lý cấp bách sự cố đê điều theo nội dung nêu trong Nghị quyết.
  • Nội dung chi duy tu, bảo dưỡng đê điều → gồm sửa chữa, cải tạo mặt đê; sửa chữa đường gom, dốc lên xuống đê; trồng cây chắn sóng; khảo sát, phát hiện mối và các ẩn họa trong thân đê; kiểm tra cống dưới đê; bổ sung công trình quản lý bảo vệ đê điều.
  • Nội dung xử lý cấp bách sự cố đê điều → gồm xử lý sạt trượt mái đê, nứt đê, sập tổ mối trên đê, sụt lún thân đê, rò rỉ thấm trong thân đê, lỗ sủi mạch sủi, bãi sủi, bục đất.
  • Hiệu lực thi hành → từ ngày 15 tháng 7 năm 2024.
  • Giao nhiệm vụ cho Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan liên quan giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giúp đảm bảo an toàn hệ thống đê điều, giảm nguy cơ sạt lở, tràn đập, bảo vệ tài sản và tính mạng người dân.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí thực hiện các nhiệm vụ duy tu, bảo dưỡng và xử lý sự cố đê điều có thể tăng thêm gánh nặng cho ngân sách địa phương.

❓ Câu hỏi thường gặp

Nghị quyết này áp dụng cho ai?

Nghị quyết áp dụng cho các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân được giao quản lý các công trình đê điều trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

Công việc duy tu, bảo dưỡng đê điều bao gồm những gì?

Công việc duy tu, bảo dưỡng đê điều bao gồm sửa chữa, cải tạo mặt đê; sửa chữa đường gom, dốc lên xuống đê; trồng cây chắn sóng; khảo sát, phát hiện mối và các ẩn họa trong thân đê; kiểm tra cống dưới đê; bổ sung công trình quản lý bảo vệ đê điều.

Các sự cố đê điều cần xử lý cấp bách là gì?

Các sự cố đê điều cần xử lý cấp bách gồm sạt trượt mái đê, nứt đê, sập tổ mối trên đê, sụt lún thân đê, rò rỉ thấm trong thân đê, lỗ sủi mạch sủi, bãi sủi, bục đất.

Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?

Nghị quyết có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 7 năm 2024.

Có ai giám sát việc thực hiện Nghị quyết không?

Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh sẽ giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Toàn văn

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 05/2024/NQ-HĐND

Tuyên Quang, ngày 03 tháng 7 năm 2024

 

NGHỊ QUYẾT

Phê duyệt nội dung, nhiệm vụ chi duy tu, bảo dưỡng và xử lý cấp bách sự cố đê điều do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh tuyên quang

__________________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG
KHÓA XIX KỲ HỌP THỨ 8

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đê điều ngày 29 tháng 11 năm 2006; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều ngày 17 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Thông tư số 68/2020/TT-BTC ngày 15 tháng 7 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định quản lý, sử dụng và thanh quyết toán nguồn kinh phí chi thường xuyên thực hiện duy tu, bảo dưỡng đê điều và xử lý cấp bách sự cố đê điều;

Căn cứ Thông tư số 25/2023/TT-BNNPTNT ngày 21 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hướng dẫn quy trình duy tu, bảo dưỡng đê điều và xử lý khẩn cấp (cấp bách) sự cố đê điều.

Xét Tờ trình số 53/TTr-UBND ngày 26 tháng 6 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết Phê duyệt nội dung, nhiệm vụ chi duy tu, bảo dưỡng và xử lý cấp bách sự cố đê điều do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang; Báo cáo thẩm tra số 92/BC-HĐND ngày 28 tháng 6 năm 2024 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này phê duyệt nội dung, nhiệm vụ chi duy tu, bảo dưỡng và xử lý cấp bách sự cố đê điều thuộc hệ thống đê điều do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

2. Đối tượng áp dụng

Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân được giao quản lý các công trình đê điều; sử dụng kinh phí duy tu, bảo dưỡng và xử lý cấp bách sự cố đê điều thuộc hệ thống đê điều do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh.

Điều 2. Nội dung, nhiệm vụ chỉ duy tu, bảo dưỡng và xử lý cấp bách sự cố đê điều do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

1. Nội dung, nhiệm vụ chi duy tu, bảo dưỡng đê điều

a) Sửa chữa, cải tạo, gia cố mặt đê;

b) Sửa chữa gia cố đường gom, dốc lên xuống đê trong phạm vi bảo vệ đê điều;

c) Sửa chữa và trồng có mái đê, cơ đê, chân đê, mái kè bảo vệ đê; phát quang mái đê, mái kè bảo vệ đê;

d) Đắp đất, trồng cây chắn sóng chống sạt lở;

đ) Khảo sát, phát hiện và xử lý mối và các ẩn họa trong thân đê; khoan phụt vữa gia cố chất lượng thân đê;

e) Kiểm tra đánh giá chất lượng cống dưới đê; xử lý các hư hỏng nhỏ; nạo vét thượng, hạ lưu của cống dưới đê;

g) Kiểm tra hiện trạng kè bảo vệ đê; chi tu sửa các hư hỏng nhỏ của kè bảo vệ đê;

h) Bổ sung, sửa chữa các công trình phục vụ việc quản lý, bảo vệ đê điều: Cột mốc trên đê; cột chỉ giới, cột thủy chí; biển báo đê; trạm và thiết bị quan trắc; kho, bãi chứa vật tư dự phòng bão lũ;

i) Bổ sung, bảo dưỡng, thu gom vật tư dự trữ phòng, chống lụt bão liên quan đến đê điều do địa phương quản lý;

k) Khảo sát địa hình, địa chất, khảo sát mặt cắt cố định ngang sông định kỳ, đo đạc sơ họa diễn biến lòng dẫn; bổ sung cơ sở dữ liệu về đê điều phục vụ công tác quản lý đê điều và phòng, chống lụt bão;

l) Các công việc khác có liên quan trực tiếp tới công tác duy tu, bảo dưỡng đê điều theo quy định tại Luật Đê điều, pháp luật có liên quan và được cấp có thẩm quyền phê duyệt (nếu có).

2. Nội dung, nhiệm vụ chi xử lý cấp bách sự cố đê điều

Các sự cố đê điều cần phải xử lý cấp bách để đảm bảo an toàn hệ thống đê là các sự cố phát sinh trước, trong và sau mùa mưa lũ, bão hàng năm, những sự cố này chưa được đưa vào kế hoạch và bố trí dự toán duy tu, bảo dưỡng đê điều hàng năm, gồm:

a) Xử lý sạt trượt mái đê, mái kè bảo vệ đê;

b) Xử lý nứt đê;

c) Xử lý sập tổ mối trên đê;

d) Xử lý sụt, lún thân đê;

đ) Xử lý đoạn bờ sông bị sạt trượt có nguy cơ ảnh hưởng đến an toàn đê điều;

e) Xử lý rò rỉ, thấm, tổ mối và các khuyết tật khác trong thân đê;

g) Xử lý lỗ sủi, mạch sủi, bãi sủi, mạch đùn, bục đất;

h) Xử lý trường hợp nước lũ tràn qua đỉnh đê;

i) Xử lý các sự cố hư hỏng cống qua đê;

k) Hàn khẩu đê.

Điều 3. Tổ chức thực hiện.

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định pháp luật.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang khóa XIX, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 03 tháng 7 năm 2024 và có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 7 năm 2024./.

Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Các Văn phòng: Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ;
- Các Bộ: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
- Cục Kiểm tra Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
- Vụ Pháp chế - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban MTTQ tỉnh, các tổ chức chính trị-xã hội tỉnh;
- Các Ban của HĐND tỉnh, đại biểu HĐND tỉnh;
- Các Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- Thường trực HĐND, UBND các huyện, thành phố;
- Thường trực HĐND, UBND các xã, phường, thị trấn;
- Báo Tuyên Quang, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh;
- Công báo Tuyên Quang, Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Trang thông tin điện tử Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Lưu: VT, (Kh).

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

(đã ký)


Phạm Thị Minh Xuân

 

 

 

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

05/2024/NQ-HĐND
Nghị quyết số 05/2024/NQ-HĐND Phê duyệt nội dung, nhiệm vụ chi duy tu, bảo dưỡng và xử lý cấp bách sự cố đê điều do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.