Nghị quyết số 05/2024/NQ-HĐND Về mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập của tỉnh Hà Nam năm học 2024-2025

Nghị quyết này quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập của tỉnh Hà Nam năm học 2024-2025. Mức học phí được phân loại theo vùng thành thị và nông thôn, áp dụng cho trẻ em, học sinh đang học tại các trường công lập.

Số hiệu05/2024/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhNinh Bình
Người kýĐặng Thanh Sơn — Phó Chủ tịch
Cập nhật10/07/2026
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành17/07/2024
Ngày áp dụng01/08/2024
Ngày hết hiệu lực19/12/2025
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị quyết này quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập của tỉnh Hà Nam năm học 2024-2025. Mức học phí được phân loại theo vùng thành thị và nông thôn, áp dụng cho trẻ em, học sinh đang học tại các trường công lập.

Đối tượng áp dụng

Trẻ em, học sinh (học sinh) đang học tại các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông công lập; học viên học chương trình giáo dục thường xuyên tại Trung tâm Giáo dục thường xuyên - Hướng nghiệp tỉnh và Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên các huyện, thị xã của tỉnh Hà Nam.

Các điểm cốt lõi

  • Trẻ em mầm non 05 tuổi tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh Hà Nam được miễn học phí
  • Mức học phí đối với giáo dục mầm non: Vùng thành thị 120.000 đồng/tháng, vùng nông thôn 65.000 đồng/tháng (thành phố Phủ Lý)
  • Mức học phí đối với trung học cơ sở: Vùng thành thị 90.000 đồng/tháng, vùng nông thôn 55.000 đồng/tháng (thành phố Phủ Lý)
  • Mức học phí đối với trung học phổ thông: Vùng thành thị 105.000 đồng/tháng, vùng nông thôn 70.000 đồng/tháng (thành phố Phủ Lý)
  • Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2024

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Học sinh mầm non 5 tuổi tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh Hà Nam sẽ được miễn học phí, giảm gánh nặng cho phụ huynh.
  • Mức học phí tăng so với năm trước, ảnh hưởng đến chi tiêu của gia đình có con đi học ở vùng nông thôn.
  • Các cơ sở giáo dục công lập cần điều chỉnh kế hoạch tài chính và thu học phí theo quy định mới.

❓ Câu hỏi thường gặp

Trẻ em mầm non 5 tuổi được miễn học phí?

Đúng, trẻ em mầm non 5 tuổi tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh Hà Nam được miễn học phí.

Mức học phí đối với trung học phổ thông là bao nhiêu?

Mức học phí đối với trung học phổ thông là 105.000 đồng/tháng cho vùng thành thị và 70.000 đồng/tháng cho vùng nông thôn (thành phố Phủ Lý).

Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?

Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2024.

Có vùng nào khác ngoài thành thị và nông thôn không?

Không, Nghị quyết chỉ phân loại theo hai vùng: thành thị và nông thôn.

Toàn văn

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH HÀ NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 05/2024/NQ-HĐND
Hà Nam, ngày 17 tháng 7 năm 2024

NGHỊ QUYẾT

Về mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông
công lập của tỉnh Hà Nam năm học 2024-2025

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM
KHÓA XIX, KỲ HỌP THỨ MƯỜI TÁM

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá; số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập; số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo; số 97/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ;

Xét Tờ trình số 1332/TTr-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Nghị quyết mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập của tỉnh Hà Nam năm học 2024- 2025; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận, thống nhất của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại Kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh Nghị quyết này quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên công lập (sau đây gọi là cơ sở giáo dục công lập) của tỉnh Hà Nam.

2. Đối tượng áp dụng

a) Trẻ em, học sinh (sau đây gọi chung là học sinh) đang học tại các trường mầm non, trường tiểu học và trung học cơ sở, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông công lập; học viên học chương trình giáo dục thường xuyên tại Trung tâm Giáo dục thường xuyên - Hướng nghiệp tỉnh, Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên các huyện, thị xã của tỉnh Hà Nam.

b) Các cơ sở giáo dục công lập của tỉnh.

c) Các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan.

Điều 2. Phân loại vùng trên địa bàn tỉnh để các cơ sở giáo dục công lập của tỉnh áp dụng mức thu học phí

1. Vùng thành thị: gồm các phường, thị trấn.

2. Vùng nông thôn: gồm các xã.

3. Học sinh, học viên đóng học phí theo nơi thường trú, nơi tạm trú (trường hợp không có nơi thường trú, nơi tạm trú thì xác định theo nơi học sinh đang thực tế sinh sống).

Điều 3. Mức thu học phí

1. Đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên

1. 1. Đối với thành phố Phủ Lý:

a) Giáo dục mầm non: + Vùng thành thị: 120.000 đồng/tháng/học sinh. + Vùng nông thôn: 65.000 đồng/tháng/học sinh.

b) Trung học cơ sở: + Vùng thành thị: 90.000 đồng/tháng/học sinh. + Vùng nông thôn: 55.000 đồng/tháng/học sinh.

c) Trung học phổ thông: + Vùng thành thị: 105.000 đồng/tháng/học sinh. + Vùng nông thôn: 70.000 đồng/tháng/học sinh.

1. 2. Đối với các huyện, thị xã:

a) Giáo dục mầm non: + Vùng thành thị: 110.000 đồng/tháng/học sinh. + Vùng nông thôn: 65.000 đồng/tháng/học sinh.

b) Trung học cơ sở: + Vùng thành thị: 80.000 đồng/tháng/học sinh. + Vùng nông thôn: 55.000 đồng/tháng/học sinh.

c) Trung học phổ thông: + Vùng thành thị: 90.000 đồng/tháng/học sinh. + Vùng nông thôn: 70.000 đồng/tháng/học sinh.

2. Đối với cơ sở giáo dục thường xuyên, cơ sở đào tạo khác thực hiện chương trình giáo dục phổ thông được áp dụng mức học phí bằng với mức học phí của cơ sở giáo dục phổ thông công lập cùng cấp học trên địa bàn.

Điều 4. Thu học phí

1. Thu học phí đối với cơ sở giáo dục công lập tại khoản 1, Điều 1 Nghị quyết này thực hiện theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ.

2. Trẻ em mầm non 05 tuổi tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh Hà Nam được miễn học phí theo quy định tại khoản 6 Điều 15 Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

3. Nghị quyết số 07/2023/NQ-HĐND ngày 06 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam về việc kéo dài thời gian thực hiện Nghị quyết quy định mức thu học phí đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập và Nghị quyết về chính sách hỗ trợ học phí cho trẻ em mầm non, học sinh phổ thông công lập năm học 2022-2023 trên địa bàn tỉnh Hà Nam hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam khoá XIX, Kỳ họp thứ mười tám (Kỳ họp thường lệ giữa năm 2024) thông qua ngày 17 tháng 7 năm 2024 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2024.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam khoá XIX, Kỳ họp thứ mười tám (Kỳ họp thường lệ giữa năm 2024) thông qua ngày 17 tháng 7 năm 2024 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2024./.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Đặng Thanh Sơn

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 7
97/2023/NĐ-CP Nghị định số 97/2023/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo Hết hiệu lực 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 Hết hiệu lực 81/2021/NĐ-CP Nghị định số 81/2021/NĐ-CP Quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo Hết hiệu lực 60/2021/NĐ-CP Nghị định số 60/2021/NĐ-CP Quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập Còn hiệu lực 149/2016/NĐ-CP Nghị định số 149/2016/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá Hết hiệu lực 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 Hết hiệu lực 43/2019/QH14 Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 Còn hiệu lực
Bị thay thế bởi 1
05/2024/NQ-HĐND
Nghị quyết số 05/2024/NQ-HĐND Về mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập của tỉnh Hà Nam năm học 2024-2025
Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.