Quyết định này quy định việc quản lý, vận hành công trình và quy trình bảo trì, mức chi phí bảo trì công trình được đầu tư xây dựng theo cơ chế đặc thù thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Trà Vinh. Quy định áp dụng cho Ủy ban nhân dân cấp xã, Ban quản lý xã/Ban phát triển ấp, Sở Xây dựng và các sở chuyên ngành, Ủy ban nhân dân các huyện/thị xã/thành phố, Ban quản lý xã/Ban phát triển ấp. Điểm nổi bật là quy trình bảo trì công trình và mức chi phí bảo trì được xác định cụ thể.
Đối tượng áp dụng
Ủy ban nhân dân cấp xã, Ban quản lý xã/Ban phát triển ấp, Sở Xây dựng và các sở chuyên ngành, Ủy ban nhân dân các huyện/thị xã/thành phố, Ban quản lý xã/Ban phát triển ấp
Các điểm cốt lõi
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan được giao nhiệm vụ quản lý, vận hành công trình và bảo trì công trình theo quy định.
- Quy trình bảo trì công trình mẫu do Sở Xây dựng và các sở chuyên ngành xây dựng, ban hành.
- Kế hoạch bảo trì công trình hàng năm do Ban quản lý xã/Ban phát triển ấp lập và trình Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định.
- Mức chi phí bảo trì công trình được xác định dựa trên quy định của Thông tư số 14/2021/TT-BXD và Phụ lục VI Thông tư số 12/2021/TT-BXD.
- Trách nhiệm thực hiện do Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân các cấp, Ban quản lý xã/Ban phát triển ấp phân công.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giúp nâng cao hiệu quả sử dụng công trình, đảm bảo an toàn và duy trì tốt chất lượng công trình.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây thêm gánh nặng về chi phí cho các cơ quan, tổ chức quản lý công trình.
❓ Câu hỏi thường gặp
Công trình nào được áp dụng?
Công trình được đầu tư xây dựng theo cơ chế đặc thù thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
Quy trình bảo trì công trình như thế nào?
Quy trình bảo trì công trình mẫu do Sở Xây dựng và các sở chuyên ngành xây dựng, ban hành theo quy định tại khoản 22 Điều 1 Nghị định số 38/2023/NĐ-CP.
Mức chi phí bảo trì công trình được xác định như thế nào?
Mức chi phí bảo trì công trình được xác định dựa trên quy định tại Điều 3 Thông tư số 14/2021/TT-BXD và Phụ lục VI Thông tư số 12/2021/TT-BXD.
Ai chịu trách nhiệm lập kế hoạch bảo trì công trình?
Ban quản lý xã/Ban phát triển ấp là đơn vị chịu trách nhiệm lập kế hoạch bảo trì công trình hàng năm, trình Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực từ ngày 06 tháng 5 năm 2024.
Toàn văn
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 05/2024/QĐ-UBND |
Trà Vinh, ngày 26 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
Quy định việc quản lý, vận hành công trình; quy trình bảo trì, mức chi phí bảo trì công trình được đầu tư xây dựng theo cơ chế đặc thù thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
_________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
Căn cứ Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 38/2023/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
Căn cứ Thông tư số 12/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành định mức xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 14/2021/TT-BXD ngày 08 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định chi phí bảo trì công trình xây dựng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định việc quản lý, vận hành công trình; quy trình bảo trì, mức chi phí bảo trì công trình được đầu tư xây dựng theo cơ chế đặc thù thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý, vận hành, khai thác sử dụng công trình, bảo trì các công trình được đầu tư xây dựng theo cơ chế đặc thù thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
Điều 3. Quản lý, vận hành công trình xây dựng
1. Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định giao Ban quản lý xã hoặc Ban phát triển ấp trực tiếp quản lý, vận hành công trình xây dựng theo quy định.
2. Sau khi nhận bàn giao công trình, Ban quản lý xã hoặc Ban phát triển ấp có trách nhiệm quản lý, khai thác sử dụng, vận hành công trình theo đúng công năng thiết kế được phê duyệt.
Điều 4. Bảo trì công trình xây dựng
1. Quy trình bảo trì công trình mẫu
a) Giao Sở Xây dựng, Sở Giao thông vận tải, Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (gọi tắt là Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành) xây dựng quy trình bảo trì mẫu theo loại công trình chuyên ngành được đầu tư xây dựng theo cơ chế đặc thù thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Trà Vinh thuộc thẩm quyền quản lý.
b) Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành ban hành quy trình bảo trì mẫu theo quy định tại khoản 22 Điều 1 Nghị định số 38/2023/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ và điểm a khoản 1 Điều này.
c) Nội dung quy trình bảo trì mẫu bao gồm các nội dung theo quy định tại khoản 1 Điều 19 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 10 Điều 1 Nghị định số 38/2023/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia.
2. Trách nhiệm lập, quyết định kế hoạch bảo trì công trình
a) Ban quản lý xã hoặc Ban phát triển ấp căn cứ vào quy trình bảo trì công trình đã được phê duyệt và hiện trạng công trình để lập kế hoạch bảo trì công trình hàng năm, trình Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định.
b) Nội dung chính của kế hoạch bảo trì công trình xây dựng gồm: Tên công việc thực hiện, thời gian thực hiện, phương thức thực hiện, chi phí thực hiện. Kế hoạch bảo trì có thể được sửa đổi, bổ sung trong quá trình thực hiện.
c) Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định kế hoạch bảo trì và lựa chọn cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể, tổ, nhóm thợ, hợp tác xã thực hiện bảo trì công trình xây dựng.
Điều 5. Mức chi phí bảo trì các công trình xây dựng
1. Chi phí bảo trì công trình xây dựng được xác định bằng dự toán theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 14/2021/TT-BXD ngày 08 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định chi phí bảo trì công trình xây dựng và các quy định có liên quan. Dự toán chi phí bảo trì công trình gồm: Chi phí thực hiện các công việc bảo trì định kỳ hàng năm, chi phí sửa chữa công trình, chi phí tư vấn phục vụ bảo trì công trình; chi phí quản lý bảo trì thuộc trách nhiệm chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình và chi phí khác (nếu có).
2. Định mức dự toán sửa chữa và bảo dưỡng công trình xây dựng áp dụng theo Phụ lục VI Thông tư số 12/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về ban hành định mức xây dựng. Đơn giá sửa chữa và bảo trì công trình xây dựng áp dụng theo đơn giá hiện hành tại thời điểm lập dự toán.
3. Nguồn vốn thực hiện bảo trì công trình gồm các nguồn vốn sau: nguồn ngân sách nhà nước; nguồn thu từ việc khai thác, sử dụng công trình xây dựng; nguồn đóng góp và huy động của các tổ chức, cá nhân; các nguồn vốn hợp pháp khác.
Điều 6. Trách nhiệm thực hiện
1. Sở Xây dựng và Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành
a) Chủ trì, phối hợp thực hiện kiểm tra, giám sát, hướng dẫn thực hiện quy định về công tác quản lý, vận hành công trình và bảo trì công trình theo quy định.
b) Có trách nhiệm lập và ban hành quy trình bảo trì mẫu đối với công trình được đầu tư xây dựng theo cơ chế đặc thù thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Quyết định này.
2. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
a) Chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra, giám sát Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc quản lý, vận hành công trình, bảo trì công trình được đầu tư xây dựng theo cơ chế đặc thù thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn quản lý.
b) Chỉ đạo các phòng chuyên môn trực thuộc phổ biến, hướng dẫn, hỗ trợ Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Phê duyệt kế hoạch bảo trì công trình xây dựng.
b) Kiểm tra, giám sát, đôn đốc, hướng dẫn Ban quản lý xã, Ban phát triển ấp thực hiện quy định về quản lý, vận hành công trình, lập kế hoạch bảo trì công trình theo quy định.
4. Ban quản lý xã, Ban phát triển ấp
a) Thực hiện việc quản lý, vận hành công trình, bảo trì công trình xây dựng theo đúng quy định của pháp luật.
b) Lập, quản lý và lưu trữ hồ sơ liên quan đến công tác quản lý, vận hành, bảo trì công trình trong quá trình khai thác, sử dụng.
c) Hàng năm công bố công khai, minh bạch cho các tổ chức, cá nhân biết về các khoản đóng góp vào sử dụng cho công việc bảo trì công trình.
Điều 7. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 06 tháng 5 năm 2024.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: - Như Điều 7; - Bộ Xây dựng; - Bộ Tài chính; - Thường trực Tỉnh ủy; - TT. HĐND tỉnh; - Vụ Pháp chế - Bộ Xây dựng; - Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính; - Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp; - CT, các PCT UBND tỉnh; - Website Chính phủ; - LĐVP. UBND tỉnh; - Cổng thông tin điện tử tỉnh; - Các Phòng: KT, TH-NV; - Lưu: VT, Phòng CNXD. |
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.