Nghị quyết này quy định đối tượng, mức thu và chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí hộ tịch trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Mức lệ phí được áp dụng cho các trường hợp đăng ký khai sinh, khai tử, kết hôn, thay đổi, cải chính hộ tịch, với mức từ 5.000 đến 1.500.000 đồng.
适用范围
Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thu, nộp, quản lý lệ phí hộ tịch trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
要点
- Cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật về hộ tịch, không bao gồm việc cấp bản sao trích lục hộ tịch và xác nhận thông tin hộ tịch tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền → Mức thu lệ phí từ 5.000 đến 1.500.000 đồng.
- Trẻ em (trừ trường hợp có yếu tố nước ngoài), người thuộc gia đình có công với cách mạng, người thuộc hộ nghèo theo chuẩn thành phố, người khuyết tật, người cao tuổi, đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn của thành phố → Miễn thu lệ phí hộ tịch.
- Mức thu lệ phí hộ tịch theo Phụ lục đính kèm: Đăng ký khai sinh không đúng hạn (5.000 đồng), đăng ký lại kết hôn (30.000 đồng), xác định lại dân tộc (25.000 đồng).
- Cơ quan thu lệ phí là Ủy ban nhân dân cấp xã, người nộp lệ phí có thể nộp bằng tiền mặt hoặc theo hình thức không dùng tiền mặt vào tài khoản chuyên thu lệ phí của cơ quan thu lệ phí.
- Cơ quan thu lệ phí phải nộp đầy đủ, kịp thời 100% số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước.
🌐 本文件的社会影响
- Giảm gánh nặng về tài chính cho người dân và doanh nghiệp thông qua việc miễn thu lệ phí hộ tịch đối với một số đối tượng.
- Tăng cường công khai, minh bạch trong thu, nộp và sử dụng lệ phí hộ tịch tại cấp xã, tạo thuận lợi cho người dân.
❓ 常见问题
Các trường hợp nào được miễn thu lệ phí hộ tịch?
Trẻ em (trừ trường hợp có yếu tố nước ngoài), người thuộc gia đình có công với cách mạng, người thuộc hộ nghèo theo chuẩn thành phố, người khuyết tật, người cao tuổi, đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn của thành phố được miễn thu lệ phí hộ tịch.
Mức thu lệ phí cho việc đăng ký khai sinh không đúng hạn là bao nhiêu?
Mức thu lệ phí cho việc đăng ký khai sinh không đúng hạn là 5.000 đồng.
Cơ quan nào chịu trách nhiệm thu lệ phí hộ tịch?
Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm thu lệ phí hộ tịch.
Người nộp lệ phí có thể nộp bằng hình thức nào?
Người nộp lệ phí có thể nộp lệ phí bằng tiền mặt cho cơ quan thu lệ phí hoặc theo hình thức không dùng tiền mặt vào tài khoản chuyên thu lệ phí của cơ quan thu lệ phí. Trường hợp thực hiện thủ tục trên cổng dịch vụ công theo hình thức trực tuyến thì nộp phí theo quy định hiện hành.
Cơ quan nào chịu trách nhiệm quản lý lệ phí thu được?
Cơ quan thu lệ phí kê khai, nộp lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Phí và lệ phí và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành.
全文
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN Số: 05/2025/NQ-HĐND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Đà Nẵng, ngày 11 tháng 11 năm 2025 |
NGHỊ QUYẾT
Quy định về đối tượng, mức thu và chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí hộ tịch trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
_____________________________________
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Hộ tịch ngày 20 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý sử dụng tài sản công, Luật Quản lý Thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ Quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 120/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp;
Căn cứ Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số 106/2021/TT-BTC ngày 26 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Xét Tờ trình số 164/TTr-UBND ngày 31 tháng 10 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố về đề nghị Hội đồng nhân dân thành phố ban hành Nghị quyết quy định đối tượng, mức thu và chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí hộ tịch trên địa bàn thành phố Đà Nẵng; Báo cáo thẩm tra số 187/BC-PC ngày 10 tháng 11 năm 2025 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân thành phố; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố tại kỳ họp.
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định đối tượng, mức thu và chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí hộ tịch trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định đối tượng, mức thu và chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí hộ tịch trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thu, nộp, quản lý lệ phí hộ tịch trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 3. Quy định về đối tượng, mức thu và chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí hộ tịch
1. Đối tượng nộp lệ phí
Cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật về hộ tịch, không bao gồm việc cấp bản sao trích lục hộ tịch và xác nhận thông tin hộ tịch tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Đối tượng được miễn thu lệ phí hộ tịch