Nghị quyết này quy định mức chi cho các hoạt động của Đảng ủy xã, phường tại Đồng Nai, áp dụng cho ban chấp hành và ban thường vụ Đảng ủy, cũng như các cơ quan chuyên trách. Mức chi tối đa được nêu rõ cho việc xây dựng văn bản, thẩm định văn bản, và một số hoạt động khác.
适用范围
Ban chấp hành và ban thường vụ Đảng ủy xã, phường; các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc của Đảng ủy xã, phường; các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan.
要点
- Đảng ủy xã, phường → được xây dựng và thẩm định văn bản với mức chi tối đa từ 20.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng/văn bản.
- Ban thường vụ Đảng ủy xã, phường → được xây dựng và thẩm định văn bản với mức chi tối đa từ 6.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng/văn bản.
- Đoàn kiểm tra, giám sát → được chi tối đa 15.000.000 đồng/đoàn (tổ) cho hoạt động ngoài kế hoạch kiểm tra, giám sát hằng năm.
- Trang phục → cán bộ, công chức được hỗ trợ tiền may trang phục mỗi năm là 500.000 đồng/người/năm.
- Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 9 tháng 7 năm 2026.
🌐 本文件的社会影响
- Tác động tích cực: Giúp nâng cao chất lượng công tác xây dựng và thẩm định văn bản, đảm bảo tính pháp lý và hiệu quả.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng về kinh phí cho ngân sách địa phương nếu không quản lý chặt chẽ.
❓ 常见问题
Mức chi tối đa để xây dựng văn bản do Đảng ủy xã, phường quyết định ban hành là bao nhiêu?
Mức chi tối đa là 25.000.000 đồng/văn bản (nếu được cấp có thẩm quyền giao xây dựng đề án) hoặc 20.000.000 đồng/văn bản (nếu không giao xây dựng đề án).
Mức chi tối đa để thẩm định văn bản do Đảng ủy xã, phường quyết định ban hành là bao nhiêu?
Mức chi tối đa là 7.500.000 đồng/văn bản (nếu được cấp có thẩm quyền giao xây dựng đề án) hoặc 6.000.000 đồng/văn bản (nếu không giao xây dựng đề án).
Cán bộ, công chức khi tham gia các đoàn công tác được hỗ trợ chi phí đi lại như thế nào?
Nếu thành viên đoàn không đi tập trung theo đoàn đến nơi công tác, cơ quan cử người đi công tác thanh toán chi phí đi lại cho người đi công tác. Cơ quan cử người tham gia đoàn công tác thanh toán tiền phụ cấp lưu trú, tiền thuê phòng nghỉ cho người thuộc cơ quan mình cử đi công tác.
Mức chi tối đa để xây dựng chương trình làm việc toàn khoá của Đảng ủy xã, phường là bao nhiêu?
Mức chi tối đa là 15.000.000 đồng/chương trình/báo cáo.
Các đồng chí ủy viên ban thường vụ và ủy viên ban chấp hành Đảng ủy xã, phường được hỗ trợ tiền may trang phục như thế nào?
Mỗi năm, các đồng chí này được hỗ trợ 500.000 đồng/người/năm để may trang phục.
全文
|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐỒNG NAI
Số: 05/2026/NQ-HĐND
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Đồng Nai, ngày 09 tháng 7 năm 2026 |
NGHỊ QUYẾT
Quy định một số nội dung, mức chi hoạt động của
Đảng ủy xã, phường
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 73/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Xét Tờ trình số 99/TTr-UBND ngày 02 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố về dự thảo nghị quyết quy định một số nội dung, mức chi hoạt động của Đảng ủy xã, phường; Báo cáo thẩm tra số 65/BC-BKTNS ngày 02 tháng 7 năm 2026 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân thành phố; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định một số nội dung, mức chi hoạt động của Đảng ủy xã, phường.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định một số nội dung, mức chi hoạt động của ban chấp hành đảng bộ xã, phường (sau đây gọi là Đảng ủy xã, phường); ban thường vụ Đảng ủy xã, phường và các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc của Đảng ủy xã, phường.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Đảng ủy xã, phường; ban thường vụ Đảng ủy xã, phường; các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc của Đảng ủy xã, phường.
2. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 3. Chi xây dựng các nghị quyết, quy chế, quy định, đề án do Đảng ủy xã, phường; ban thường vụ Đảng ủy xã, phường ban hành
Văn bản trình Đảng ủy xã, phường; ban thường vụ Đảng ủy xã, phường là nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao xây dựng đề án hoặc không xây dựng đề án. Đối với văn bản trình qua nhiều cấp thì được áp dụng mức chi xây dựng văn bản trình cấp cao nhất.
1. Đối với văn bản mới (hoặc văn bản thay thế)
a) Văn bản do Đảng ủy xã, phường quyết định ban hành
- Nghị quyết, quy chế, quy định: Trường hợp được cấp có thẩm quyền giao xây dựng đề án, mức chi tối đa 25.000.000 đồng/văn bản; trường hợp không giao xây dựng đề án, mức chi tối đa 20.000.000 đồng/văn bản.
- Quyết định phê duyệt ban hành đề án để thực hiện: Mức chi tối đa 20.000.000 đồng/văn bản.
b) Văn bản do ban thường vụ Đảng ủy xã, phường quyết định ban hành
- Nghị quyết, quy chế, quy định: Trường hợp được cấp có thẩm quyền giao xây dựng đề án, mức chi tối đa 20.000.000 đồng/văn bản; trường hợp không giao xây dựng đề án, mức chi tối đa 15.000.000 đồng/văn bản.
- Quyết định phê duyệt ban hành đề án để thực hiện: Mức chi tối đa 15.000.000 đồng/văn bản.
2. Đối với văn bản sửa đổi, bổ sung
Tùy theo nội dung, phạm vi sửa đổi, mức chi tối đa bằng 60% khoản 1 Điều này.
3. Mức chi quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này là mức khoán chi đến khi văn bản được ban hành, bao gồm một số nội dung, nhiệm vụ cụ thể sau:
a) Đối với xây dựng nghị quyết, quy chế, quy định bao gồm: Dự thảo đề án (trường hợp được giao xây dựng đề án), dự thảo báo cáo chuyên đề, báo cáo tổng hợp; dự thảo hồ sơ trình (dự thảo tờ trình, dự thảo nghị quyết, quy chế, quy định, báo cáo giải trình nếu có).
b) Đối với xây dựng quyết định phê duyệt ban hành đề án để thực hiện bao gồm: Dự thảo đề án, dự thảo báo cáo chuyên đề, báo cáo tổng hợp; dự thảo hồ sơ trình (dự thảo tờ trình, dự thảo quyết định phê duyệt đề án, báo cáo giải trình nếu có).
c) Chi hoạt động hỗ trợ trực tiếp, gián tiếp cho công tác xây dựng văn bản tại điểm a, điểm b khoản này: Chi họp, hội thảo (chế độ chi thực hiện theo quy định hiện hành); chi rà soát hồ sơ trình; chi phê duyệt, ký duyệt văn bản; chi văn phòng phẩm; chi bồi dưỡng các bộ phận văn thư, đánh máy, in ấn, nhân sao, phát hành tài liệu; bồi dưỡng cho công tác lập dự toán, quyết toán kinh phí và các nội dung chi cần thiết khác.
4. Trường hợp văn bản có phạm vi nghiên cứu rộng, nội dung phức tạp, liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực, văn phòng Đảng ủy xã, phường phối hợp với các cơ quan liên quan báo cáo ban thường vụ Đảng ủy xã, phường xem xét, quyết định mức chi.
Mức chi quy định tại khoản này là mức khoán chi đến khi văn bản được ban hành, bao gồm một số nội dung, nhiệm vụ cụ thể sau:
a) Chi xây dựng dự thảo đề án, dự thảo báo cáo chuyên đề, báo cáo tổng hợp, dự thảo hồ sơ trình (dự thảo tờ trình, dự thảo nghị quyết, quy chế, quy định, đề án, báo cáo giải trình nếu có).
b) Chi hoạt động hỗ trợ trực tiếp, gián tiếp cho công tác xây dựng văn bản: Chi họp, hội thảo (chế độ chi thực hiện theo quy định hiện hành); chi rà soát hồ sơ trình; chi phê duyệt, ký duyệt văn bản; chi văn phòng phẩm; chi bồi dưỡng các bộ phận văn thư, đánh máy, in ấn, nhân sao, phát hành tài liệu; bồi dưỡng cho công tác lập dự toán, quyết toán kinh phí và các nội dung chi cần thiết khác.
c) Chi thuê chuyên gia (nếu có), sản phẩm là chuyên đề hoặc kết quả khác theo thoả thuận trong hợp đồng thuê khoán hoặc ý kiến thể hiện tại biên bản họp. Mức khoán chi chuyên gia tối đa không quá 10% tổng mức chi xây dựng văn bản.
d) Đối với các văn bản có sử dụng tài liệu nước ngoài, phải điều tra xã hội học, ban thường vụ Đảng ủy xã, phường quyết định về nội dung, đối tượng, phạm vi điều tra. Chế độ chi cho dịch thuật và điều tra xã hội học thực hiện theo các quy định hiện hành.
5. Cán bộ, công chức khi tham gia các đoàn công tác theo các chương trình, đề án được cơ quan chủ trì chương trình, đề án chịu trách nhiệm chi tiền chi phí đi lại. Trường hợp thành viên đoàn không đi tập trung theo đoàn đến nơi công tác, thì cơ quan, đơn vị cử người đi công tác thanh toán chi phí đi lại cho người đi công tác. Cơ quan cử người tham gia đoàn công tác theo các chương trình, đề án thanh toán tiền phụ cấp lưu trú, tiền thuê phòng nghỉ cho người thuộc cơ quan mình cử đi công tác theo quy định hiện hành.
Điều 4. Chi thẩm định các nghị quyết, quy chế, quy định, đề án do Đảng ủy xã, phường; ban thường vụ Đảng ủy xã, phường ban hành
1. Mức chi
a) Văn bản trình Đảng ủy xã, phường
- Thẩm định ban hành nghị quyết, quy chế, quy định: Trường hợp được cấp có thẩm quyền giao xây dựng đề án, mức chi tối đa 7.500.000 đồng/văn bản; trường hợp không giao xây dựng đề án, mức chi tối đa 6.000.000 đồng/văn bản.
- Thẩm định quyết định phê duyệt ban hành đề án để thực hiện: Mức chi tối đa 6.000.000 đồng/văn bản.
b) Văn bản trình ban thường vụ Đảng ủy xã, phường
- Thẩm định ban hành nghị quyết, quy chế, quy định: Trường hợp được cấp có thẩm quyền giao xây dựng đề án, mức chi tối đa 6.000.000 đồng/văn bản; trường hợp không giao xây dựng đề án, mức chi tối đa 5.000.000 đồng/văn bản.
- Thẩm định quyết định phê duyệt ban hành đề án để thực hiện: Mức chi tối đa 5.000.000 đồng/văn bản.
c) Đối với văn bản chỉ thực hiện nhiệm vụ thẩm định về thẩm quyền và thể thức văn bản, mức chi tối đa bằng 30% tổng mức chi thẩm định văn bản nêu trên.
2. Mức chi quy định tại khoản 1 Điều này là mức khoán chi đến khi văn bản được ban hành. Sản phẩm của thẩm định văn bản nêu trên gồm: Báo cáo thẩm định, ý kiến thẩm định bằng văn bản hoặc thể hiện tại biên bản họp thẩm định.
3. Trường hợp thẩm định văn bản có phạm vi nghiên cứu rộng, nội dung phức tạp, liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực cần thuê chuyên gia. Văn phòng Đảng ủy xã, phường phối hợp với các cơ quan liên quan báo cáo ban thường vụ Đảng ủy xã, phường xem xét, quyết định mức chi.
Sản phẩm thuê chuyên gia là chuyên đề hoặc kết quả khác theo thoả thuận trong hợp đồng thuê khoán hoặc ý kiến thể hiện tại biên bản họp.
4. Kinh phí thẩm định do cơ quan được giao nhiệm vụ (bằng văn bản của cấp có thẩm quyền) chủ trì thẩm định chi.
Điều 5. Chi xây dựng một số văn bản khác trình Đảng ủy xã, phường; ban thường vụ Đảng ủy xã, phường
1. Xây dựng chương trình làm việc toàn khoá, báo cáo tổng kết nhiệm kỳ của Đảng ủy xã, phường: Mức chi tối đa 15.000.000 đồng/chương trình/báo cáo.
2. Xây dựng chương trình kiểm tra, giám sát toàn khoá của Đảng ủy xã, phường; báo cáo tổng kết nhiệm kỳ công tác kiểm tra, giám sát; báo cáo tổng kết nhiệm kỳ công tác tài chính đảng; báo cáo sơ kết, tổng kết chỉ thị, nghị quyết của Trung ương, thành ủy: Mức chi tối đa 7.500.000 đồng/chương trình/báo cáo.
3. Xây dựng các báo cáo, bao gồm: Báo cáo sơ kết, tổng kết chuyên đề thực hiện các chỉ thị, nghị quyết của Đảng ủy xã, phường; báo cáo tổng kết năm của Đảng ủy xã, phường; báo cáo tổng kết năm công tác kiểm tra, giám sát của Đảng ủy xã, phường; báo cáo công tác tài chính đảng hằng năm của Đảng ủy xã, phường. Mức chi tối đa 4.500.000 đồng/báo cáo.
4. Xây dựng chương trình làm việc năm của Đảng ủy xã, phường: Mức chi tối đa 3.500.000 đồng/chương trình.
5. Chi xây dựng chỉ thị; kết luận; chương trình hành động, kế hoạch thực hiện nghị quyết của Đảng ủy xã, phường, ban thường vụ Đảng ủy xã, phường: Mức chi tối đa 2.500.000 đồng/văn bản.
Điều 6. Chi phục vụ hoạt động của các đoàn kiểm tra, giám sát (ngoài kế hoạch kiểm tra, giám sát hằng năm); các đoàn kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm; giải quyết tố cáo; giải quyết khiếu nại kỷ luật đảng được thành lập theo quyết định của Đảng ủy xã, phường; ban thường vụ Đảng ủy xã, phường
1. Mức chi
a) Đoàn kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm đối với tổ chức đảng và đảng viên thuộc diện cấp ủy cấp dưới quản lý, mức chi tối đa 15.000.000 đồng/đoàn (tổ).
b) Đoàn giải quyết tố cáo, mức chi tối đa 10.000.000 đồng/đoàn (tổ).
c) Đoàn kiểm tra, giám sát (ngoài kế hoạch kiểm tra, giám sát hằng năm); Đoàn giải quyết khiếu nại kỷ luật đảng, mức chi tối đa 8.000.000 đồng/đoàn (tổ).
2. Nội dung chi bao gồm:
a) Xây dựng chương trình gồm: Quyết định thành lập đoàn (bao gồm cả kế hoạch và nội dung), đề cương kiểm tra, giám sát; giải quyết tố cáo; giải quyết khiếu nại kỷ luật đảng.
b) Xây dựng báo cáo kết quả, thông báo kết luận kiểm tra, giám sát; giải quyết tố cáo; giải quyết khiếu nại kỷ luật đảng.
c) Chi họp đoàn kiểm tra, giám sát; giải quyết tố cáo; giải quyết khiếu nại kỷ luật đảng.
3. Kinh phí chi phục vụ hoạt động của các đoàn kiểm tra, giám sát; giải quyết tố cáo; giải quyết khiếu nại kỷ luật đảng do cơ quan được giao nhiệm vụ chủ trì chi. Cán bộ, công chức khi tham gia các đoàn kiểm tra, giám sát; giải quyết tố cáo; giải quyết khiếu nại kỷ luật đảng (đoàn công tác liên ngành, liên cơ quan) được cơ quan chủ trì đoàn công tác chịu trách nhiệm chi tiền chi phí đi lại. Trường hợp thành viên đoàn không đi tập trung theo đoàn đến nơi công tác, thì cơ quan, đơn vị cử người đi công tác thanh toán chi phí đi lại cho người đi công tác. Cơ quan cử người tham gia đoàn kiểm tra, giám sát; giải quyết tố cáo; giải quyết khiếu nại kỷ luật đảng thanh toán tiền phụ cấp lưu trú, tiền thuê phòng nghỉ cho người thuộc cơ quan mình cử đi công tác theo quy định hiện hành.
Điều 7. Mức chi cụ thể của nhiệm vụ chi xây dựng và thẩm định văn bản; đoàn kiểm tra, giám sát; giải quyết tố cáo; giải quyết khiếu nại kỷ luật đảng
Người đứng đầu cơ quan được giao nhiệm vụ chủ trì xây dựng và thẩm định văn bản; đoàn kiểm tra, giám sát; giải quyết tố cáo; giải quyết khiếu nại kỷ luật đảng quyết định mức chi cụ thể cho từng nội dung, nhiệm vụ; quy định cụ thể trong quy chế chi tiêu nội bộ hoặc văn bản quy định của cơ quan theo nguyên tắc không vượt quá mức chi tại Điều 3, Điều 4, Điều 5, Điều 6 Nghị quyết này.
Điều 8. Chi trang phục
Các đồng chí ủy viên ban thường vụ, ủy viên ban chấp hành Đảng bộ xã, phường; cán bộ, công chức, người lao động đang làm việc trong các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc của Đảng ủy xã, phường mỗi năm được hỗ trợ tiền may trang phục, mức chi 500.000 đồng/người/năm. Riêng các đồng chí là ủy viên ban thường vụ, ủy viên ban chấp hành đảng bộ thành phố hoặc là đại biểu Quốc hội hoặc là đại biểu Hội đồng nhân dân thực hiện theo chế độ của ủy viên ban chấp hành đảng bộ thành phố hoặc đại biểu Quốc hội hoặc đại biểu Hội đồng nhân dân. (Mỗi đối tượng chỉ được hưởng một mức hỗ trợ cao nhất).
Chế độ trang phục đối với người làm công tác cơ yếu thực hiện theo quy định hiện hành; không áp dụng quy định tại Điều này.
Điều 9. Nguồn kinh phí thực hiện
Từ nguồn ngân sách cấp xã, phường.
Điều 10. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân thành phố có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này theo quy định. Định kỳ báo cáo kết quả thực hiện tại kỳ họp thường lệ Hội đồng nhân dân thành phố.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố và các tổ chức thành viên giám sát và vận động Nhân dân cùng tham gia giám sát việc thực hiện Nghị quyết này; phản ánh kịp thời tâm tư, nguyện vọng và kiến nghị của Nhân dân đến các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
Điều 11. Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09 tháng 7 năm 2026.
2. Các nội dung, mức chi hoạt động của Đảng ủy xã, phường không quy định tại Nghị quyết này thực hiện theo Quy định số 113-QĐ/VPTW ngày 25 tháng 3 năm 2026 của Văn phòng Trung ương Đảng quy định một số nội dung, mức chi hoạt động của tỉnh ủy, thành ủy và các quy định hiện hành khác.
3. Trong quá trình điều hành ngân sách, trường hợp các quy định tại Nghị quyết này khác với các văn bản quy phạm pháp luật, các văn bản của cơ quan trung ương thì thực hiện theo các quy định đó hoặc các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Đồng Nai khóa I, Kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 09 tháng 7 năm 2026./.
|
Nơi nhận: - Đoàn đại biểu Quốc hội thành phố; - Thường trực HĐND thành phố; - UBND thành phố; - Ủy ban MTTQVN thành phố; - Đại biểu HĐND thành phố; - Các sở, ban, ngành của thành phố; - VKSND, TAND, THADS thành phố; - Văn phòng: Thành ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND, UBND thành phố; - Đảng ủy, Thường trực HĐND, UBND xã, phường; - Báo và Phát thanh, Truyền hình Đồng Nai (đưa tin và đăng tải trên Cổng thông tin điện tử thành phố); - Công báo điện tử thành phố; - Lưu: VT, PCTHĐND. |
CHỦ TỊCH
Tôn Ngọc Hạnh |
原始文件(PDF)
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。