Quyết định số 059/2025/QĐ-UBND. Quy định Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Quyết định số 059/2025/QĐ-UBND quy định Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. Quyết định này áp dụng cho Sở Tài chính, cơ quan thuế và các tổ chức cá nhân liên quan. Giá tính lệ phí trước bạ được xác định theo Phụ lục riêng biệt cho từng loại ô tô, xe máy.

文号059/2025/QĐ-UBND.
文件类型决定
发布机关Đắk Lắk
签署人Hồ Thị Nguyên Thảo — Phó Chủ tịch
更新03/07/2026
发布日期31/12/2025
生效日期01/01/2026
失效日期
状态生效中
✦ 智能摘要

Quyết định số 059/2025/QĐ-UBND quy định Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. Quyết định này áp dụng cho Sở Tài chính, cơ quan thuế và các tổ chức cá nhân liên quan. Giá tính lệ phí trước bạ được xác định theo Phụ lục riêng biệt cho từng loại ô tô, xe máy.

适用范围

Sở Tài chính, cơ quan thuế các cấp, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc kê khai, nộp lệ phí trước bạ ô tô, xe máy trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.

要点

  • Sở Tài chính và cơ quan thuế các cấp → được thực hiện việc thu lệ phí trước bạ theo Bảng giá quy định trong Quyết định này
  • Tổ chức, cá nhân liên quan → phải kê khai, nộp lệ phí trước bạ ô tô, xe máy trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
  • Giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô chở người từ 9 người trở xuống được thực hiện theo Phụ lục I
  • Giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô pick up, ô tô tải van được thực hiện theo Phụ lục II
  • Giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô chở người từ 10 người trở lên được thực hiện theo Phụ lục III
  • Giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô vận tải hàng hóa (trừ ô tô pick up, ô tô tải van) được thực hiện theo Phụ lục IV
  • Giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô sản xuất trước năm 2000 được thực hiện theo Phụ lục V
  • Giá tính lệ phí trước bạ đối với xe máy được thực hiện theo Phụ lục VI

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực: Giảm gánh nặng tài chính cho người dân và doanh nghiệp khi mua bán ô tô, xe máy
  • Tác động tiêu cực: Tăng chi phí quản lý thuế đối với cơ quan thuế

❓ 常见问题

Giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô chở người từ 9 người trở xuống được xác định như thế nào?

Giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô chở người từ 9 người trở xuống được thực hiện theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này.

Nếu phát sinh kiểu, loại ô tô, xe máy mới chưa có trong Bảng giá tính lệ phí trước bạ, cần làm gì?

Trường hợp phát sinh kiểu, loại ô tô, xe máy mới chưa có trong Bảng giá tính lệ phí trước bạ hoặc giá chuyển nhượng trên thị trường thực tế biến động từ 5% trở lên so với Bảng giá tính lệ phí trước bạ, Thuế tỉnh Đắk Lắk chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan rà soát cơ sở dữ liệu giá, xây dựng và gửi Sở Tài chính tổng hợp, trình UBND tỉnh điều chỉnh, bổ sung Bảng giá tính lệ phí trước bạ.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2026.

Ai chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này?

Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Trưởng Thuế tỉnh Đắk Lắk; Chủ tịch UBND các xã, phường và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Nếu giá chuyển nhượng trên thị trường thực tế biến động từ 5% trở lên so với Bảng giá tính lệ phí trước bạ, cần làm gì?

Trường hợp phát sinh kiểu, loại ô tô, xe máy mới chưa có trong Bảng giá tính lệ phí trước bạ hoặc giá chuyển nhượng trên thị trường thực tế biến động từ 5% trở lên so với Bảng giá tính lệ phí trước bạ, Thuế tỉnh Đắk Lắk chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan rà soát cơ sở dữ liệu giá, xây dựng và gửi Sở Tài chính tổng hợp, trình UBND tỉnh điều chỉnh, bổ sung Bảng giá tính lệ phí trước bạ.

全文

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK

_____________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_____________________
Số: 059/2025/QĐ-UBND Đắk Lắk, ngày 31 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

Quy định Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy
 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13;

Căn cứ Nghị định số 10/2022/NĐ-CP của Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ;

Căn cứ Nghị định số 175/2025/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 10/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ;

Căn cứ Thông tư số 13/2022/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 10/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ;

Căn cứ Thông tư số 67/2025/TT-BTC của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2022/TT-BTC ngày 28 tháng 02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 10/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 404/TTr-STC ngày 23 tháng 12 năm 2025 và Công văn số 5564/STC-QLG&CS ngày 29 tháng 12 năm 2025;

Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.

2. Đối tượng áp dụng

a) Sở Tài chính và cơ quan thuế các cấp.

b) Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc kê khai, nộp lệ phí trước bạ ô tô, xe máy trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.

Điều 2. Giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy

1. Giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy được xác định như sau:

a) Giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô chở người từ 9 người trở xuống được thực hiện theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này.

b) Giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô pick up, ô tô tải van được thực hiện theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này.

c) Giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô chở người từ 10 người trở lên được thực hiện theo quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Quyết định này.

d) Giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô vận tải hàng hóa (trừ ô tô pick up, ô tô tải van) được thực hiện theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này.

đ) Giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô sản xuất trước năm 2000 được thực hiện theo quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Quyết định này.

e) Giá tính lệ phí trước bạ đối với xe máy được thực hiện theo quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Quyết định này.

2. Trường hợp phát sinh kiểu, loại ô tô, xe máy mới chưa có trong Bảng giá tính lệ phí trước bạ hoặc giá chuyển nhượng trên thị trường thực tế biến động từ 5% trở lên so với Bảng giá tính lệ phí trước bạ, Thuế tỉnh Đắk Lắk chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan rà soát cơ sở dữ liệu giá, xây dựng và gửi Sở Tài chính tổng hợp, trình UBND tỉnh điều chỉnh, bổ sung Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy trên địa bàn tỉnh theo quy định.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2026.

2. Giao Thuế tỉnh Đắk Lắk chủ trì, phối hợp các cơ quan liên quan hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy định thu lệ phí trước bạ theo quy định.

3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Trưởng Thuế tỉnh Đắk Lắk; Chủ tịch UBND các xã, phường và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN   

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Hồ Thị Nguyên Thảo

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗