Quyết định số 06/2009/QĐ-UBND quy định tạm thời mức giá cung cấp các dịch vụ chứng thực của cấp huyện và cấp xã trong tỉnh Trà Vinh, áp dụng cho cá nhân, tổ chức có yêu cầu. Mức thu được nêu rõ cho từng loại dịch vụ.
Scope of application
Cá nhân, tổ chức có yêu cầu cung cấp các dịch vụ chứng thực của cấp huyện và cấp xã trong tỉnh Trà Vinh.
Key points
- Cá nhân, tổ chức → được thu phí 20.000đ/trang khi soạn thảo hợp đồng theo mẫu; 50.000đ/trang khi không theo mẫu; 10.000đ/trang cho dịch vụ đánh máy giấy tờ, tài liệu; 500đ/mặt và 1000đ/2mặt cho sao chụp giấy tờ A4; 1000đ/mặt và 1500đ/2mặt cho sao chụp giấy tờ A3.
- Cơ quan chứng thực cấp huyện và cấp xã → phải lập hóa đơn, chứng từ khi thu tiền dịch vụ theo quy định pháp luật; mở sổ sách kế toán để theo dõi, hạch toán riêng chi phí, doanh thu các khoản dịch vụ; số tiền thu được sau khi nộp thuế trang trải các chi phí cần thiết phục vụ cho hoạt động dịch vụ.
- Cơ quan chứng thực cấp huyện và cấp xã → không phải lập hóa đơn nếu cung cấp dịch vụ có giá trị thấp dưới mức quy định, nhưng phải lập bảng kê theo quy định để làm căn cứ tính thuế.
- Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký; bãi bỏ các quyết định trước đó về mức thu phí dịch vụ.
- Cơ quan liên quan → có trách nhiệm thi hành quyết định này.
🌐 Social impact of this document
- Tác động tích cực: Người dân và doanh nghiệp được cung cấp dịch vụ chứng thực với mức giá cụ thể, minh bạch.
- Tác động tiêu cực: Có thể tăng chi phí cho người dân và doanh nghiệp khi sử dụng các dịch vụ chứng thực.
❓ Frequently asked questions
Cá nhân, tổ chức nào được áp dụng quy định này?
Quy định này áp dụng cho cá nhân, tổ chức có yêu cầu cung cấp các dịch vụ chứng thực của cấp huyện và cấp xã trong tỉnh Trà Vinh.
Các loại dịch vụ nào được quy định mức giá cụ thể?
Quyết định này quy định mức giá cho các dịch vụ như soạn thảo hợp đồng, đánh máy giấy tờ, tài liệu và sao chụp giấy tờ, tài liệu.
Mức thu phí bao nhiêu cho mỗi loại dịch vụ?
Mức thu phí cụ thể là: 20.000đ/trang khi soạn thảo hợp đồng theo mẫu; 50.000đ/trang khi không theo mẫu; 10.000đ/trang cho dịch vụ đánh máy giấy tờ, tài liệu; 500đ/mặt và 1000đ/2mặt cho sao chụp giấy tờ A4; 1000đ/mặt và 1500đ/2mặt cho sao chụp giấy tờ A3.
Cơ quan chứng thực cấp huyện và cấp xã phải làm gì khi thu tiền dịch vụ?
Khi thu tiền dịch vụ, cơ quan chứng thực cấp huyện và cấp xã phải lập hóa đơn, chứng từ theo quy định pháp luật; mở sổ sách kế toán để theo dõi, hạch toán riêng chi phí, doanh thu các khoản dịch vụ.
Quyết định này có hiệu lực khi nào?
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Full text
QUYẾT ĐỊNH
Quy định tạm thời mức giá cung cấp các dịch vụ có liên quan đến chứng thực của cấp huyện và cấp xã trong tỉnh Trà Vinh
______________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;
Căn cứ Luật Công chứng ngày 29/11/2006;
Căn cứ Nghị định 79/2007/NĐ-CP ngày 18/05/2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký;
Căn cứ Thông tư 91/2008/TTLT-BTC-BTP ngày 17/10/2008 của Liên Bộ Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí công chứng;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tỉnh Trà Vinh,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định tạm thời mức giá cung cấp các dịch vụ có liên quan đến chứng thực của cấp huyện và cấp xã trong tỉnh Trà Vinh, cụ thể:
1. Phạm vi và đối tượng áp dụng:
Quy định này áp dụng cho cá nhân, tổ chức có yêu cầu và được UBND huyện-thị xã, Phòng Tư pháp huyện-thị xã, UBND xã - phường - thị trấn (sau đây gọi là cơ quan chứng thực cấp huyện và cấp xã) cung cấp các dịch vụ có liên quan đến chức năng chứng thực.
2. Mức thu:
|
TT |
Loại dịch vụ |
Mức thu |
Ghi chú |
|
01 |
Soạn thảo hợp đồng, giao dịch theo mẫu |
20.000đ/trang |
|
|
02 |
Soạn thảo hợp đồng, giao dịch không theo mẫu |
50.000đ/trang |
|
|
03 |
Đánh máy giấy tờ, tài liệu |
10.000đ/trang |
|
|
04 |
Sao chụp giấy tờ, tài liệu |
||
|
|
Khổ giấy A4 |
500đ/mặt |
|
|
1000đ/2mặt |
|
||
|
Khổ giấy A3 |
1000đ/mặt |
|
|
|
1500đ/2mặt |
|
||
3. Quản lý và sử dụng:
Cơ quan chứng thực cấp huyện và cấp xã có trách nhiệm:
a) Khi thu tiền dịch vụ phải thực hiện chế độ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật. Trường hợp cung cấp dịch vụ có giá trị thấp dưới mức quy định không phải lập hóa đơn, nếu người yêu cầu cung cấp dịch vụ yêu cầu cấp hóa đơn thì phải lập hóa đơn, nếu không yêu cầu cấp hóa đơn thì phải lập bảng kê theo quy định để làm căn cứ tính thuế.
b) Mở sổ sách kế toán để theo dõi, hạch toán riêng chi phí, doanh thu các khoản dịch vụ theo pháp luật về kế toán thống kê.
c) Số tiền thu được qua thực hiện dịch vụ, sau khi nộp thuế theo quy định, trang trải các chi phí cần thiết phục vụ cho hoạt động dịch vụ, số còn lại được sử dụng để phục vụ cho việc mua sắm, sửa chữa, v.v ..., phục vụ trở lại cho công tác chứng thực của đơn vị.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký; bãi bỏ Quyết định 07/2005/QĐ-UBT ngày 04/02/2005 của UBND tỉnh Trà Vinh ban hành quy định mức thu phí dịch vụ của Phòng Công chứng số 1 tỉnh Trà Vinh, Quyết định 09/2005/QĐ-UBT ngày 17/02/2005 của UBND tỉnh Trà Vinh ban hành về việc áp dụng mức thu phí dịch vụ trong thực hiện cung cấp các dịch vụ có liên quan đến chức năng chứng thực của UBND cấp huyện, UBND cấp xã thuộc tỉnh.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tư pháp, Tài chính; Cục trưởng Cục Thuế Trà Vinh; Chủ tịch UBND huyện, thị xã; Trưởng Phòng Tư pháp huyện, thị xã; Chủ tịch UBND xã - phường - thị trấn có trách nhiệm thi hành quyết định này./.
Download
The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.