Quyết định này quy định về mức thu và cách thức thực hiện phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, áp dụng cho các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước hoạt động công ích và các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác. Mức thu phí được quy định trong Biểu mức kèm theo Quyết định.
Scope of application
Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước hoạt động công ích và các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
Key points
- Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước hoạt động công ích → được thu phí vệ sinh 90% để trang trải chi phí cho việc thu phí và đầu tư cho hoạt động vệ sinh môi trường; 10% nộp vào ngân sách nhà nước.
- Các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác → phải thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Biểu mức thu phí vệ sinh được kèm theo Quyết định này, chi tiết về mức thu cụ thể.
- Thu, nộp phí vệ sinh → do Giám đốc (Thủ trưởng) các Sở, ngành: Tài chính, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh kiểm tra thực hiện.
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc (Thủ trưởng) các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan → chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
🌐 Social impact of this document
- Tác động tích cực: Tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước và cải thiện chất lượng vệ sinh môi trường.
- Tác động tiêu cực: Chi phí tăng thêm cho các doanh nghiệp, có thể ảnh hưởng đến lợi nhuận.
- Những đối tượng chịu ảnh hưởng lớn nhất là các doanh nghiệp hoạt động công ích và các cơ quan nhà nước.
❓ Frequently asked questions
Cơ quan nào chịu trách nhiệm thu phí vệ sinh?
Giám đốc (Thủ trưởng) các Sở, ngành: Tài chính, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh chịu trách nhiệm kiểm tra thực hiện việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí vệ sinh.
Các doanh nghiệp thuộc thành phần kinh tế nào phải thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định?
Các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác ngoài cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp nhà nước hoạt động công ích phải thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật hiện hành.
Mức thu phí vệ sinh được quy định cụ thể như thế nào?
Mức thu phí vệ sinh được quy định trong Biểu mức kèm theo Quyết định này, chi tiết về mức thu cụ thể.
Cơ quan nào chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này?
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc (Thủ trưởng) các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 07/2010/QĐ-UBND.
Full text
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
__________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 38/2013/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang về ban hành phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Kiên Giang;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tỉnh Kiên Giang tại Tờ trình số 02/TTr-STC ngày 03 tháng 01 năm 2014 về việc ban hành phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Kiên Giang,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
1. Đối tượng và mức thu phí vệ sinh: Theo Biểu mức thu phí kèm theo Quyết định này.
2. Thu, nộp phí vệ sinh:
a) Đối với cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước hoạt động công ích thực hiện thu phí được để lại 90% (chín mươi phần trăm) trên tổng số tiền thu phí để trang trải chi phí cho việc thu phí, chi phí đầu tư cho hoạt động thu gom, vận chuyển, xử lý và bảo vệ môi trường. Phần còn lại 10% (mười phần trăm) nộp vào ngân sách nhà nước;
b) Đối với các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác phải thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 2. Giao trách nhiệm cho Giám đốc (Thủ trưởng) các Sở, ngành: Tài chính, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh kiểm tra thực hiện việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Kiên Giang theo đúng quy định.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc (Thủ trưởng) các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 07/2010/QĐ-UBND ngày 05 tháng 3 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc ban hành phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Kiên Giang./.
Download
The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.